28
Câu hỏi
50
Phút
28
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Địa lý- THPT Minh Nghĩa

Địa lý Trung học phổ thông 28 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

  1. Lào và Thái Lan.
  2. Campuchia và Trung Quốc.
  3. Lào và Campuchia.
  4. Lào và Trung Quốc.

Câu 2: Nguyên nhân chính tạo nên mùa đông ở phía Bắc dãy Bạch Mã nước ta?

  1. Gió mùa Đông Bắc.
  2. Tín phong bán cầu Nam.
  3. Gió phơn Tây Nam.
  4. Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 3: Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của

  1. địa hình có các núi cao, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
  2. vị trí xa xích đạo, thời gian Mặt Trời lên thiên định, địa hình đa dạng.
  3. thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí gần xích đạo.
  4. gió tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Câu 4: Các đô thị nước ta hiện nay

  1. là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.
  2. đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
  3. có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
  4. chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.

Câu 5: Lao động nước ta hiện nay

  1. chủ yếu ở thành thị.
  2. có trình độ rất cao.
  3. quy mô đang giảm.
  4. có số lượng đông.

Câu 6: Trình độ đô thị hóa của nước ta hiện nay chưa cao chủ yếu do

  1. tỉ lệ thất nghiệp còn cao.
  2. các nguồn đầu hạn chế.
  3. ngành nghề kém đa dạng.
  4. công nghiệp hóa chậm.

Câu 7: Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do

  1. dân số đông, lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
  2. hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng.
  3. có sức hút đầu tư, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.
  4. thị trường rộng, mức sống cao, công nghiệp phát triển, nhiều việc làm.

Câu 8: Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1955-2020 (Đơn vị: ‰) Giai đoạn 1955 - 1960 1975 - 1980 1995 - 2000 2015 - 2020 Tỉ suất sinh thô 42,7 32,8 19,2 16,9 Tỉ suất tử thô 13,0 7,8 5,7 6,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ suất gia tăng tự nhiên của Việt Nam qua các giai đoạn?

  1. Giai đoạn 1995 - 2000 thấp hơn giai đoạn 2015 - 2020.
  2. Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm liên tục qua các giai đoạn.
  3. Giai đoạn 1955 - 1960 cao hơn giai đoạn 1975 - 1980.
  4. Giai đoạn 1955 - 1960 đến giai đoạn 2015 - 2020 giảm 1,91%.

Câu 9: Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay

  1. chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
  2. phát triển theo xu hướng hàng hóa.
  3. chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
  4. hoàn toàn theo hình thức gia đình.

Câu 10: Công nghiệp nước ta hiện nay

  1. rất hiện đại.
  2. phân bố đồng đều.
  3. chỉ xuất khẩu.
  4. có nhiều ngành.

Câu 11: Ngành du lịch nước ta hiện nay

  1. chỉ sử dụng lao động có kĩ thuật cao.
  2. chủ yếu phục vụ khách nước ngoài.
  3. phát triển mạnh ở nhiều địa phương.
  4. chỉ tập trung phát triển du lịch biển.

Câu 12: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta tăng nhanh chủ yếu do

  1. kinh tế nhiều thành phần, ngành đa dạng.
  2. đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường.
  3. hội nhập kinh tế toàn cầu, thu hút đầu tư.
  4. tăng sự liên kết, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

Câu 13: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG SỮA TƯƠI VÀ SỮA BỘT CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 Năm 2015 2017 2019 2020 2021 Sữa tươi (triệu lít) 1027,9 1211,4 1323,4 1296,8 1244,9 Sữa bột (nghìn tấn) 99,3 111,7 119,1 129,2 143,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta giai đoạn 2015 - 2021?

  1. Sữa bột tăng nhanh hơn sữa tươi.
  2. Sữa bột tăng không liên tục.
  3. Sữa tươi, sữa bột đều tăng liên tục.
  4. Sữa tươi giảm, sữa bột tăng.

Câu 14: Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh

  1. cây lâu năm ôn đới.
  2. chế biến lâm sản.
  3. nuôi trồng thủy sản.
  4. khai thác than.

Câu 15: Thuận lợi chủ yếu để phát triển khai thác thủy sản ở Đông Nam Bộ là

  1. có nhiều ngư trường, giàu loài sinh vật.
  2. biển rộng, gần đường hàng hải quốc tế.
  3. bờ biển dài, có nhiều bãi biển hấp dẫn.
  4. có nhiều mỏ dầu và khí ở thềm lục địa.

Câu 16: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là

  1. thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
  2. thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy các thế mạnh, tạo nông sản hàng hóa.
  3. phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, nâng cao vị thế của vùng.
  4. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng liên kết vùng, nâng cao mức sống.

Câu 17: Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước lợ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

  1. mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.
  2. ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.
  3. sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.
  4. tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

Câu 18: Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

  1. nước biển dâng, nhiều cửa sông đổ ra biển, không có hệ thống đê ngăn mặn.
  2. mùa khô sâu sắc, tác động mạnh của thủy triều, phát triển nuôi trồng thủy sản.
  3. địa hình đồng bằng thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, mùa lũ đến muộn.
  4. biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng lưu, rừng ngập mặn suy giảm.

Câu 19: Cho thông tin sau: Nước ta nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 85%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.

  1. Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 - 4 000 mm
  2. Thiên nhiên nước ta có tính ẩm biểu hiện rõ ở độ ẩm và lượng mưa
  3. Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
  4. Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.

Câu 20: Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021 (Đơn vị: nghìn người) Năm Khu vực 1990 2010 2021 Thành thị 12 800,3 26 460,5 36 563,3 Nông thôn 53 136,4 60 606, 8 61 941,1 Tổng số 66 016,7 87 067,3 98 504,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)

  1. Số dân thành thị tăng trong giai đoạn 1990 – 2021.
  2. Số dân nông thôn luôn cao hơn số dân thành thị trong giai đoạn 1990 – 2021.
  3. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng trong giai đoạn 1990 – 2021.
  4. Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2021 có sự thay đổi chủ yếu do phát triển nhiều khu công nghiệp và hội nhập quốc tế.

Câu 21: Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 – 2021 Năm Chỉ tiêu 2000 2010 2015 2021 Diện tích gieo trồng (triệu ha) 7,7 7,5 7,8 7,2 Sản lượng (triệu tấn) 32,5 40,0 45,1 43,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)

  1. Diện tích gieo trồng năm 2021 giảm so với năm 2000.
  2. Sản lượng liên tục tăng trong giai đoạn 2000 – 2021.
  3. Để tăng hiệu quả trồng lúa nhiều địa phương đã áp dụng mô hình sản xuất lúa hữu cơ, tuần hoàn.
  4. Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 – 2021.

Câu 22: Cho thông tin sau: Vùng kinh tế không giáp biển, giáp với các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, vùng Đông Nam Bộ, giáp với Lào và Cam-pu-chia. Vùng có các cao nguyên rộng, đất ba dan màu mỡ; khí hậu mang tính chất cận xích đạo có sự phân hóa đa dạng; diện tích rừng và độ che phủ rừng lớn thuận lợi cho phát triển nhiều ngành kinh tế. Tuy nhiên, mùa khô kéo dài sâu sắc và tài nguyên rừng suy giảm nhanh là những hạn chế của vùng.

  1. Đây là đặc điểm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  2. Vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp
  3. Điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho vùng phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm quy mô lớn.
  4. Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng phòng hộ ở vùng hiện nay là khai thác hợp lí và hiệu quả, thành lập và mở rộng các vườn quốc gia.

Câu 23: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Bắc Ninh năm 2022 (Đơn vị: o C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,1 14,9 22,6 24,2 26,4 30,4 30,2 29,6 28,6 25,4 25,1 16,8 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Bắc Ninh (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của o C)

Câu 24: Cho bảng số liệu: Số dân ở nước ta năm 1990 và năm 2022 (Đơn vị: Triệu người) Năm 1990 2022 Số dân 66,90 99,46 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao nhiêu triệu người trong giai đoạn 1990 - 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

Câu 25: Năm 2022, Bắc Ninh có tất cả 1 488,2 nghìn người. Trong năm có 31 402 em bé sinh ra còn sống và 8 334 người mất. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bắc Ninh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của %)

Câu 26: Năm 2021, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha và sản lượng lúa đạt 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tấn/ha)

Câu 27: Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Câu 28: Năm 2022, nước ta có tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa là 730,2 tỉ USD và cán cân thương mại là +12,4 tỉ USD. Tính tỉ trọng xuất khẩu trong tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)