Câu 1: Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
- Lào và Thái Lan.
- Campuchia và Trung Quốc.
- Lào và Campuchia.
- Lào và Trung Quốc.
Không mang tài liệu vào phòng thi
Câu 1: Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Câu 2: Nguyên nhân chính tạo nên mùa đông ở phía Bắc dãy Bạch Mã nước ta?
Câu 3: Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của
Câu 4: Các đô thị nước ta hiện nay
Câu 5: Lao động nước ta hiện nay
Câu 6: Trình độ đô thị hóa của nước ta hiện nay chưa cao chủ yếu do
Câu 7: Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
Câu 8: Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1955-2020 (Đơn vị: ‰) Giai đoạn 1955 - 1960 1975 - 1980 1995 - 2000 2015 - 2020 Tỉ suất sinh thô 42,7 32,8 19,2 16,9 Tỉ suất tử thô 13,0 7,8 5,7 6,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ suất gia tăng tự nhiên của Việt Nam qua các giai đoạn?
Câu 9: Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
Câu 10: Công nghiệp nước ta hiện nay
Câu 11: Ngành du lịch nước ta hiện nay
Câu 12: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta tăng nhanh chủ yếu do
Câu 13: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG SỮA TƯƠI VÀ SỮA BỘT CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 Năm 2015 2017 2019 2020 2021 Sữa tươi (triệu lít) 1027,9 1211,4 1323,4 1296,8 1244,9 Sữa bột (nghìn tấn) 99,3 111,7 119,1 129,2 143,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta giai đoạn 2015 - 2021?
Câu 14: Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh
Câu 15: Thuận lợi chủ yếu để phát triển khai thác thủy sản ở Đông Nam Bộ là
Câu 16: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là
Câu 17: Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước lợ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 18: Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
Câu 19: Cho thông tin sau: Nước ta nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 85%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.
Câu 20: Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021 (Đơn vị: nghìn người) Năm Khu vực 1990 2010 2021 Thành thị 12 800,3 26 460,5 36 563,3 Nông thôn 53 136,4 60 606, 8 61 941,1 Tổng số 66 016,7 87 067,3 98 504,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
Câu 21: Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 – 2021 Năm Chỉ tiêu 2000 2010 2015 2021 Diện tích gieo trồng (triệu ha) 7,7 7,5 7,8 7,2 Sản lượng (triệu tấn) 32,5 40,0 45,1 43,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
Câu 22: Cho thông tin sau: Vùng kinh tế không giáp biển, giáp với các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, vùng Đông Nam Bộ, giáp với Lào và Cam-pu-chia. Vùng có các cao nguyên rộng, đất ba dan màu mỡ; khí hậu mang tính chất cận xích đạo có sự phân hóa đa dạng; diện tích rừng và độ che phủ rừng lớn thuận lợi cho phát triển nhiều ngành kinh tế. Tuy nhiên, mùa khô kéo dài sâu sắc và tài nguyên rừng suy giảm nhanh là những hạn chế của vùng.
Câu 23: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Bắc Ninh năm 2022 (Đơn vị: o C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,1 14,9 22,6 24,2 26,4 30,4 30,2 29,6 28,6 25,4 25,1 16,8 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Bắc Ninh (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của o C)
Câu 24: Cho bảng số liệu: Số dân ở nước ta năm 1990 và năm 2022 (Đơn vị: Triệu người) Năm 1990 2022 Số dân 66,90 99,46 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao nhiêu triệu người trong giai đoạn 1990 - 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 25: Năm 2022, Bắc Ninh có tất cả 1 488,2 nghìn người. Trong năm có 31 402 em bé sinh ra còn sống và 8 334 người mất. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bắc Ninh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của %)
Câu 26: Năm 2021, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha và sản lượng lúa đạt 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tấn/ha)
Câu 27: Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Câu 28: Năm 2022, nước ta có tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa là 730,2 tỉ USD và cán cân thương mại là +12,4 tỉ USD. Tính tỉ trọng xuất khẩu trong tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)