Câu 1: Nước ta giáp quốc gia nào sau đây?
- Lào.
- Phi lip pin.
- Thái Lan.
- In đô nê xia.
Không mang tài liệu vào phòng thi
Câu 1: Nước ta giáp quốc gia nào sau đây?
Câu 2: Hậu quả của bão
Câu 3: Thành phố Nam Định thuộc đô thị loại
Câu 4: Đặc điểm nào không phải của lao động nước ta?
Câu 5: Vật nuôi nào cung cấp sản lượng thịt chủ yếu của nước ta
Câu 6: Nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất nước ta
Câu 7: Loại hình nào có vai trò quan trọng nhất?
Câu 8: Thế mạnh trong phát triển du lịch của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 9: Thế mạnh trong phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 10: Đảo nào không thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Câu 11: Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi thủy hải sản lớn do:
Câu 12: Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
Câu 13: Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
Câu 14: Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA VIỆT NAM TỪ 1990- 2020 Nhận xét đúng nhất về sự thay đổi diện tích và sản lượng lúa của nước ta từ 1990- 2020?
Câu 15: Hoạt động ngoại thương có vai trò quan trọng trong việc
Câu 16: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lí theo lãnh thổ ở Bắc Trung Bộ là
Câu 17: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
Câu 18: Phương hướng nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở ĐBSCL?
Câu 19: Cho thông tin sau: Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cấu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.
Câu 20: Cho thông tin sau: Các trung tâm công nghiệp nước ta được phân bố từ Bắc vào Nam và tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Bắc Nính. Cơ cấu ngành ở các trung tâm cồng nghiệp đa dạng, góp phần khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương.
Câu 21: Cho đoạn thông tin sau: Khai thác và nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của Duyên Hải Nam Trung Bộ, sản lượng hải sản đứng thứ 2 cả nước sau vùng đồng bằng sông Cửu Long. Khai thác hải sản phát triển mạnh, đóng góp chủ yếu vào cơ cấu sản lượng hải sản của vùng. Các sản phẩm khai thác ngày càng đa dạng, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá ngừ, tôm, mực... Nuôi trồng hải sản phát triển theo hướng đầu tư thâm canh, đa dạng hóa loài nuôi, chú trọng các loại có giá trị cao như tôm, cua...
Câu 22: Cho biểu đồ: GDP CỦA MA-LAI-XI-A VÀ XIN-GA-PO NĂM 2010 VÀ 2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Câu 23: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI NAM ĐỊNH (Đơn vị: o C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,1 15,1 22,5 23,9 26,4 30,4 29,9 29,0 28,1 24,8 24,9 17,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu o C (làm tròn kết quả đến hàng một chữ số thập phân).
Câu 24: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI HUẾ (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 190,3 361,1 112,4 68,6 1,7 32,0 27,0 52,6 535,6 1438,3 825,9 490,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2021 tại Huế là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25: Năm 2021, tổng số dân của nước ta là 98,5 triệu người, lực lượng lao động là 50,6 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ lực lượng lao động của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26: Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Tiêu chí 2010 2021 Trị giá xuất khẩu 72,2 336,1 Trị giá nhập khẩu 84,8 332,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu năm 2021 tăng bao nhiêu tỉ USD so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27: . Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Năm 2010 2015 2019 2021 Tổng số (triệu lượt khách) 33,0 64,9 95,5 85,3 - Khách trong nước (triệu lượt khách) 28,0 57,0 80,0 78,1 - Khách quốc tế (triệu lượt khách) 5,0 7,9 15,5 8,9 Doanh thu của các cơ sở lưu trú (nghìn tỷ đồng) 96,0 355,5 637,0 588,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Hãy cho biết doanh thu bình quân của các cơ sở lưu trú tính theo lượt khách du lịch năm 2021 là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của triệu đồng)
Câu 28: Cho bảng số liệu: KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CỦA CẢ NƯỚC VÀ NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm Tiêu chí 2010 2020 Tổng số 800 886,0 1 621 536,0 Trong đó: Đường bộ 587 014,2 1 282 119,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ năm 2020 đã tăng bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).