Câu 1: Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang họp ở Mátxcơva (12/1922) đã nhất trí thông qua Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết dựa trên cơ sở
- tự nguyện của các nước cộng hòa Xô viết.
- các quyết định của Hội nghị Vécxai.
- những thỏa thuận của Hội nghị Ianta.
- quyết định Đại hội Xô viết toàn Nga lần III.
Câu 2: Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075-1077), nhà Lí đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách
- tiêu diệt đến cùng.
- đề nghị hưu chiến.
- đề nghị giảng hòa.
- kí hòa ước cầu hòa.
Câu 3: “Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là một trong những mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
- Liên hợp quốc (UN).
- Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
- Liên minh châu Âu (EU).
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu 4: Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
- Liên kết khu vực.
- Toàn cầu hóa.
- Đa cực, nhiều trung tâm.
- Hòa hoãn Đông - Tây.
Câu 5: Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?
- Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.
- Ngay khi tổ chức ASEAN được thành lập.
- Khi đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
- Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN.
Câu 6: Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
- Hà Tiên.
- Móng Cái.
- Cần Thơ.
- Lai Châu.
Câu 7: Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
- phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
- tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
- hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.
- củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến ở Việt Bắc.
Câu 8: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên mới là
- Đảng Lao động Việt Nam.
- Đảng cộng sản Việt Nam.
- Đảng cộng sản Đông Dương.
- Đảng Dân chủ Việt Nam.
Câu 9: Lĩnh vực nào là trọng tâm trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986?
- Văn hóa .
- Chính trị .
- Kinh tế.
- Tư tưởng.
Câu 10: Tháng 5-1904, Phan Bội Châu cùng các đồng chí của ông thành lập tổ chức nào sau đây?
- An Nam Cộng sản đảng.
- Việt Nam Quốc dân đảng.
- Hội Duy tân.
- Hội Hưng Nam.
Câu 11: Năm 1977, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức quốc tế nào sau đây?
- Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
- Tổ chức Thương mại Thế giới.
- Tổ chức Liên hợp quốc.
- Hiệp hội Đông Nam Á.
Câu 12: Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức nào sau đây?
- Hội Hưng Nam.
- Tân Việt Cách mạng đảng.
- Việt Nam Quốc dân đảng.
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
- Tiến hành cải cách và mở cửa.
- Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
- Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Câu 14: Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858-1884) là
- Triều Nguyễn không tập hợp được sức mạnh đoàn kết của nhân dân.
- Triều Nguyễn không tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Nhân dân Việt Nam chưa kiên quyết và thiếu quyết tâm kháng chiến.
- Triều Nguyễn chỉ chủ trương đàm phán và thương lượng với kẻ thù.
Câu 15: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do
- Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.
- công cuộc cải tổ của Liên Xô thành công.
- sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước trên thế giới.
- Nhật Bản vươn lên thành một cực đối đầu với Mỹ.
Câu 16: Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
- Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
- Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
- Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
- Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Câu 17: Một trong những âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975) là biến miền Nam Việt Nam thành
- căn cứ quân sự ở Đông Nam Á.
- căn cứ quân sự duy nhất.
- đồng minh duy nhất.
- thị trường xuất khẩu duy nhất.
Câu 18: Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
- Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
- Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Câu 19: Trong giai đoạn 1965-1975, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
- Vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào, phát triển quan hệ hữu nghị với Campuchia.
- Có nhiều đóng góp trong hoạt động giữ gìn hòa bình của tổ chức Liên hợp quốc.
- Thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào để đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
Câu 20: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
- Chuẩn bị tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tìm ra con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
Câu 21: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
- tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
- các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
- sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
- sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
Câu 22: Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về
- thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
- tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
- xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
- thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
Câu 23: Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
- Phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, có bước đi và cách làm mới sáng tạo.
- Đổi mới đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, có hình thức, cách làm phù hợp.
- Sự kết hợp giữa nội lực và ngoại lực, trong đó coi trọng ngoại lực là yếu tố quyết định.
- Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến kinh tế, văn hóa.
Câu 24: Vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh trong hoạt động ngoại giao Việt Nam từ 1954 đến 1969 được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
- Giữ vững đường lối độc lập, tự chủ của cách mạng Việt Nam.
- Khéo léo trong việc cân bằng quan hệ giữa Trung Quốc và Mĩ.
- Thiết lập được quan hệ giữa Việt Nam với Lào và Campuchia.
- Chủ động kết thúc cuộc kháng chiến bằng giải pháp ngoại giao.
Câu 25: Cho những thông tin trong bảng sau đây: Thời gian Nội dung Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông-Tây ( từ đầu những năm 70 của TK XX) Trải qua hơn 40 năm Liên Xô và Mĩ chịu gánh nặng “chạy đua vũ trang”, và “bao” về chi tiêu quân dự hầu khắp thế giới. Cả thế giới đang ra sức chạy đua với cuộc “chiến tranh kinh tế”. Hai nước phát xít chiến bại nay vươn lên mạnh mẽ, Khối thị trường chung châu Âu (EEC) trở nên rất mạnh. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra sôi nổi. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang khủng hoảng trì trệ, đứng trước nguy cơ sụp đổ.
- Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu khiến Mĩ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua kinh tế.
- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỉ là yếu tố cơ bản dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.
- Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
- Hai cường quốc Liên Xô và Mĩ đều cần phải thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.
Câu 26: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Nhiệm vụ trước mắt của Đảng ta là phải ra sức tập hợp lực lượng của toàn dân thành một Mặt trận rộng rãi có một cương lĩnh chung thích hợp để đấu tranh chống đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai của chúng, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập, dân chủ và bằng phương pháp hòa bình; đồng thời đấu tranh để củng cố hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh trở lại ở Đông Dương. Muốn thu được thắng lợi trong cuộc đấu tranh đó, phải đẩy mạnh củng cố miền Bắc, và muốn củng cố miền Bắc phải tăng cường chỉ đạo công tác kinh tế tài chính và ra sức hoàn thành cải cách ruộng đất, củng cố quốc phòng, tăng cường công tác trị an…” (Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 8-1955), trích trong văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 16, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.571-572)
- Đảng Lao động Việt Nam đã cho phép nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
- Thực hiện Nghị quyết, cách mạng miền Nam phải chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị, hòa bình với kẻ thù.
- Nhiệm vụ cách mạng miền Nam thể hiện truyền thống muốn giải quyết xung đột bằng hòa bình của dân tộc Việt Nam.
- Đoạn tư liệu trên đề cập đến sự kiện thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam để tập hợp lực lượng.
Câu 27: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đổ vỡ về chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội” . (Nguyễn ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam Tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.422)
- Việt Nam liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng cao và thành công trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
- Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không gây ra những biến động lớn về chính trị, xã hội.
- Quá trình phát triển ở Việt Nam nhìn chung có sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
- Con đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 28: Cho đoạn tư liệu sau đây: “ Việc Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của ASEAN là một mốc lịch sử trong quan hệ quốc tế Đông Nam Á, đã tăng cường vai trò, vị trí của ASEAN với tư cách một tổ chức khu vực quan trọng, góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển và thịnh vượng chung ở Đông Nam Á. Việt Nam gia nhập ASEAN đã góp phần tạo môi trường khu vực thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam trong sự phát triển chung của khu vực, nâng cao vị thế và vai trò của Việt nam tại Đông Nam Á” . (Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 , NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.351)
- Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1977.
- Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã mở ra triển vọng liên kết toàn khu vực.
- Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN đã hoàn chỉnh tiến trình phát triển của ASEAN 5 thành ASEAN 10.
- Việt Nam gia nhập ASEAN góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển Đông Nam Á.