27
Câu hỏi
50
Phút
27
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Lịch sử- Thi thử TN THPT- Huế- Đề 21

Lịch sử Trung học phổ thông 27 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

  1. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
  2. Nước Nga Xô viết bắt đầu thực hiện Chính sách Kinh tế mới.
  3. Thành lập Chính phủXô viết do Lê-nin đứng đầu.
  4. Thông qua “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

  1. Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  2. Xóa bỏ chế độ chuyên chế, thành lập chính quyền dân chủ nhân dân .
  3. Lâmvào tình trạng suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
  4. Tiến hành cải tổ để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Câu 3: Trận Bạch Đằng (938) là trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

  1. nhà Nam Hán .
  2. nhà Ngô .
  3. nhà Lương .
  4. nhà Đường.

Câu 4: Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

  1. triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.
  2. kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình.
  3. triều đình lơ là, mất cảnh giác, không có sự phòng bị.
  4. tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

  1. Cộng đồng Giáo dục ASEAN.
  2. Cộng đồng Sức khoẻ ASEAN.
  3. Cộng đồng Thể thao ASEAN.
  4. Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

Câu 6: Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

  1. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
  2. tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.
  3. thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.
  4. giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hoà bình.

Câu 7: Yếu tố quốc tế nào dưới đây đã tạo điều kiện thuận lợi để ASEAN không ngừng mở rộng thành viên từ những năm 80 của thế kỉ XX?

  1. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐôngNam Á được kí kết.
  2. Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
  3. Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết.
  4. Các nước trong khu vực đều giành được độc lập.

Câu 8: Điều khoản nào dưới đây trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam đồng thời cũng là nguyên tắc quan trọng của tổ chức Liên hợp quốc?

  1. Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hòa bình.
  2. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
  3. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
  4. Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp các nước.

Câu 9: Trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, vai trò của Liên hợp quốc thể hiện qua

  1. giải quyết xung đột và tranh chấp khu vực, triển khai hoạt động gìn giữ và duy trì hòa bình.
  2. hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển thông qua các chương trình, quỹ, các cơ quan chuyên môn,…
  3. thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội.
  4. tập trung phát triển bền vững trên ba lĩnh vực chính là kinh tế, xã hội và môi trường.

Câu 10: Từ sau khi thành lập (1945) đến nay, Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào dưới đây?

  1. Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
  2. Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
  3. Góp phần ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
  4. Tài trợ cho tất cả các quốc gia phát triển văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế.

Câu 11: Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở biển Đông hiện nay?

  1. Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.
  2. Chủ động thương lượng, nhân nhượng để đảm bảo hoà bình.
  3. Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.
  4. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

Câu 12: Quyết định nào dưới đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho các nước thực dân trở lại xâm lược Đông Nam Á ?

  1. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm bảo vệ hòa bình sau chiến tranh.
  2. Thống nhất mục tiêu là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản tại châu Á.
  3. Giao cho quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Anh vào Đông Dương.
  4. Phần còn lại của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây.

Câu 13: Sau cách mạng tháng Tám (1945), để phân hóa cao độ kẻ thù, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thực hiện chính sách ngoại giao nào dưới đây?

  1. Hòa để tiến.
  2. Vừa đánh vừa đàm.
  3. Độc lập tự chủ.
  4. Đối tác chiến lược.

Câu 14: Từ thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, bài học nào dưới đây được rút ra đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á?

  1. Có vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
  2. Kịp thời chớp lấy thời cơ để phát lệnh khởi nghĩa.
  3. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác–Lênin.
  4. Có quá trình chuẩn bị chu đáo, chớp đúng thời cơ.

Câu 15: Nguyên nhân nào dưới đây là nhân tố quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám(1945)?

  1. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
  2. Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
  3. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
  4. Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

Câu 16: Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

  1. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
  2. Phong trào Đồng khởi.
  3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
  4. Chiến thắng Ấp Bắc( Mỹ Tho).

Câu 17: Kế thừa kinh nghiệm từ thắng lợi của Hiệp định Pari (1973), ngày nay Việt Nam đang thực hiện một trong những chiến lược ngoại giao nào dưới đây?

  1. Theo định hướng ngoại giao nước lớn.
  2. Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
  3. Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
  4. Tuân thủ đường lối ngoại giao hòa bình.

Câu 18: Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm giống nhau cơ bản nào dưới đây?

  1. Đều chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới.
  2. Đều chống lại thế lực chia rẽ dân tộc và chia cắt đất nước.
  3. Đều diễn ra trong bối cảnh cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  4. Đều kết thúc cuộc kháng chiến bằng một thắng lợi quân sự.

Câu 19: Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò như thế nào đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

  1. Tranh thủ sự ủng hộ ngoại giao của Trung Quốc, Liên Xô.
  2. Thành lập chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.
  3. Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang làm cách mạng.
  4. Cùng với trung ương Đảng lãnh đạo Tổng khởi nghĩa thắng lợi.

Câu 20: Điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

  1. độc lập và thống nhất.
  2. sự giúp đỡ bên ngoài.
  3. chính trị ổn định.
  4. xóa bỏ được cấm vận.

Câu 21: Hoạt động kinh tế đối ngoại từ sau Đổi mới (1986) ở Việt Nam diễn ra như thế nào?

  1. Cán cân thương mại chuyển biến dần từ xuất siêu sang nhập siêu.
  2. Kinh tế đối ngoại không có bước phát triển so với trước đổi mới.
  3. Mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.
  4. Hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài không có sự chuyển biến.

Câu 22: Nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1986 -1995 là

  1. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  2. phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  3. đổi mới cơ chế quản lí kinh tế quan liêu, bao cấp.
  4. tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.

Câu 23: Từ chính sách đối ngoại của các quốc gia trên thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là?

  1. Tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
  2. Không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
  3. Mở cửa thu hút đầu tư, khoa học-kỹ thuật,vốn.
  4. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

Câu 24: Cho đoạn thông tin sau: Ngày 10-1-1946, tại Luân Đôn (Anh), Đại hội đồng Liên hợp quốc tổ chức khóa họp đầu tiên với sự tham dự của đại diện 51 quốc gia. Ngày 14-1-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân danh Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nộp đơn xin gia nhập Liên hợp quốc. Tất cả những cố gắng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ Việt Nam đã không được đền đáp. 31năm sau ngày gửi đơn xin gia nhập này, lá cờ Việt Nam mới chính thức tung bay trước trụ sở Liên hợp quốc. Kể từ đó, Việt Nam luôn là một đối tác tin cậy, là thành viên tích cực và có nhiều đóng góp quan trọng vào thực hiện các sứ mệnh của Liên hợp quốc. (Phải có ghi chú nguồn trích dẫn)

  1. Việc gia nhập Liên hợp quốc là mốc đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động ngoại giao đa phương của Việt Nam.
  2. Ngay khi nước ta trở thành ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo An, lực lượng giữ gìn hòa bình của Việt Nam đã đóng góp thiết thực cùng Liên hợp quốc.
  3. Việt Nam được Liên hợp quốc chấp nhận ngay khi có nguyên vọng gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức.
  4. Quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc là cơ sở tiên quyết để nước ta hội nhập quốc tế thành công.

Câu 25: Cho đoạn tư liệu sau: “…. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí; Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc”… (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc )

  1. Các thành viên Liên hợp quốc đều cam kết từ bỏ vũ lực.
  2. Các thành viên Liên hợp quốc không đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
  3. Liên hợp quốc công nhận chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập của bất kì quốc gia nào.
  4. Nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Câu 26: Cho đoạn tư liệu sau: “Với tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm”, chỉ trong vòng không đầy 2 tháng (từ 4 – 3đến 2 – 5 – 1975), phát huy sức mạnh áp đảo cả về quân sự và chính trị, quân và dân ta đã giànhđược toàn thắng bởi ba trận đánh then chốt: trận mở đầu đánh Buôn Ma Thuột, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên; trận thứ hai giải phóng Huế, Đà Nẵng và quét sạch địch ở ven biển miền Trungvà trận kết thúc là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn – Gia Định và các tỉnh còn lại của Nam Bộ”. (Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay , NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003, tr.414)

  1. Trong năm 1975, quân dân ta đã tiến hành ba chiến dịch lớn nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
  2. Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên là thắng lợi đầu tiên của quân dân miền Nam trong năm 1975, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Mỹ sớm kết thúc.
  3. “Ba trận đánh then chốt” của quân dân Việt Nam được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự tương đồng về loại hình chiến dịch, địa bàn tấn công và mức độ huy động cao nhất lực lượng.
  4. Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch cuối cùng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dânViệt Nam, đánh vào trung tâm đầu não của kẻ thù.

Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau: “Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức Chủ tịch là vì đồng bào ủy thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lui, thì tôi rất vui lòng lui...”. (Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí, bài đăng trên báo Cứu quốc , số 147, ngày 21-1-1946).

  1. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định luôn cống hiến trọn đời mình cho nhân dân và Tổ quốc.
  2. Đoạn tư liệu khẳng định nguyên tắc của nhà lãnh đạo là phải trung thành tuyệt đối với nhân dân.
  3. Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí về quá trình lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
  4. Chủ tịch Hồ Chí Minh giáo dục lịch sử cho chiến sĩ, động viên quân đội trước giờ ra trận.