28
Câu hỏi
50
Phút
28
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Lịch sử- Thi thử TN THPT- Huế- Đề 7

Lịch sử Trung học phổ thông 28 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã thành lập chế độ

  1. cộng hòa.
  2. xã hội chủ nghĩa.
  3. phong kiến.
  4. dân chủ vô sản.

Câu 2: Hiện nay, quốc gia nào sau đây vẫn đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

  1. Cu Ba.
  2. Liên Xô.
  3. Ba Lan.
  4. Phần Lan.

Câu 3: Năm 1483, để hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý nhà nước, vua Lê Thánh Tông đã ban hành bộ luật nào sau đây?

  1. Hình luật.
  2. Hoàng Việt luật lệ.
  3. Hình thư.
  4. Quốc triều hình luật

Câu 4: Một trong những đặc điểm nổi bật về cải cách hành chính ở địa phương của vua Minh Mạng là

  1. khôi phục các đơn vị hành chính cũ thời nhà Lê.
  2. khôi phục các Lộ, Trấn như thời nhà Trần.
  3. chia đơn vị hành chính ở địa phương thành các tỉnh.
  4. chia đất nước thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc).

Câu 5: Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả của

  1. chiến tranh lạnh
  2. khủng hoảng kinh tế
  3. phân hóa giàu nghèo
  4. chiến tranh thế giới

Câu 6: Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

  1. Mỹ
  2. Áo
  3. Đức
  4. Pháp

Câu 7: Liên Hợp quốc ra đời nhằm mục đích gì?

  1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
  2. Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu.
  3. Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức.
  4. Nhanh chóng tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản.

Câu 8: Quốc gia nào sau đây gia nhập ASEAN năm 1984?

  1. Cam-pu-chia.
  2. Bru-nây.
  3. Mi-an-ma.
  4. Phi-lip-pin.

Câu 9: Bước vào thế kỉ XXI, tổ chức ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây?

  1. Bước đầu đề ra được mục tiêu phát triển.
  2. Giải quyết triệt để các vấn đề tranh chấp.
  3. Xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.
  4. Xác định được các trụ cột trong hợp tác.

Câu 10: Hoạt động của ASEAN và Cộng đồng ASEAN về cơ bản đều dựa trên văn bản nào sau đây?

  1. Tuyên ngôn hoà bình ASEAN.
  2. Hiệp ước phòng thủ Ba-li.
  3. Hiến chương ASEAN.
  4. Hiệp định ASEAN.

Câu 11: Một trong bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

  1. Hà Nội.
  2. Hải Dương.
  3. Sài Gòn.
  4. Hà Tiên.

Câu 12: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành

  1. đảng của giai cấp công nhân.
  2. chính đảng duy nhất.
  3. chính đảng vô sản.
  4. đảng cầm quyền.

Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình phát triển cơ bản của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

  1. Khởi nghĩa đồng loạt ở đô thị rồi tiến về nông thôn.
  2. Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
  3. Khởi nghĩa đồng loạt ở nông thôn rồi bao vây đô thị.
  4. Từ khởi nghĩa vũ trang tiến đến chiếm giữ các đô thị.

Câu 14: Lực lượng chính trị hùng hậu, đóng vai trò nòng cốt, có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

  1. Việt Nam Giải phóng quân.
  2. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
  3. Mặt trận Liên Việt.
  4. Mặt trận Việt Minh.

Câu 15: Nhân tố quyết định đưa cách mạng tháng Tám thành công là do

  1. truyền thống yến nước của nhân dân ta.
  2. khối liên minh công nông vững chắc.
  3. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
  4. Thắng lợi của Liên Xô trong cuộc chiến chống phát xít.

Câu 16: Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?

  1. Làm cho đất nước thống nhất về lãnh thổ.
  2. Dẫn tới sự ra đời của nhà nước thống nhất.
  3. Kết thúc thắng lợi việc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
  4. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc.

Câu 17: Trong giai đoạn 1979 – 1991, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN đối đầu, căng thẳng vì lí do nào sau đây?

  1. Tác động từ cục diện hai cực, hai phe.
  2. Tác động của chiến tranh thế giới.
  3. Mặt trái của xu thế toàn cầu hoá.
  4. Mâu thuẫn Đông – Tây xuất hiện.

Câu 18: Nội dung nào sau đây được thể hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  1. Xây dựng xã hội pháp trị.
  2. Xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  3. Phát triển kinh tế tri thức.
  4. Hình thành nền kinh tế kĩ thuật số.

Câu 19: Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

  1. Việt Nam Quang phục Hội, Trung Quốc Chấn hưng Hội.
  2. Đông Á Đồng minh , Điền – Quế – Việt Liên minh.
  3. Đông Á Đồng minh Hội, Việt Nam Quang phục Hội.
  4. Điền – Quế – Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội.

Câu 20: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 – 1920 là

  1. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Liên Xô và Đảng Cộng sản Pháp.
  2. gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (Pháp).
  3. gửi bản Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Pa-ri (Pháp).
  4. tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội.

Câu 21: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 về cơ bản tập trung phục vụ những sự nghiệp nào sau đây?

  1. Giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập và thống nhất đất nước.
  2. Giải phóng giai cấp, bảo vệ độc lập và thống nhất miền Nam.
  3. Bảo vệ giai cấp, bảo vệ dân tộc và thống nhất quốc gia.
  4. Bảo vệ giai cấp, bảo vệ nước nhà và thống nhất dân tộc.

Câu 22: Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

  1. công nhân trí thức.
  2. nông dân cách mạng.
  3. trí thức tư sản.
  4. nhà nho yêu nước.

Câu 23: Trong thời gian ở Pháp, Nguyễn Tất Thành trở thành một trong những người lãnh đạo chủ chốt của tổ chức nào sau đây?

  1. Hội Những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.
  2. Hội Những người Đông Dương yêu nước tại Pháp.
  3. Hội Liên hiệp các dân tộc chính quốc và thuộc địa.
  4. Hội Đồng minh các quốc gia bị áp bức ở Đông Nam Á.

Câu 24: Những hoạt động tích cực của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã đưa đến kết quả nào sau đây?

  1. Việt Nam nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.
  2. Việt Nam nhận được sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa Tây Âu.
  3. Việt Nam giành thắng lợi trên bàn đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
  4. Việt Nam đàm phán độc lập với các nước trong Hội nghị Giơ-ne-vơ.

Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “ Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật ”. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới , NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

  1. Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.
  2. Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.
  3. Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.
  4. Trong và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.

Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “ Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm tạo điều kiện cho sự hợp tác, phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa; đồng thời, hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đang tìm mọi cách để biến Đông Nam Á thành “sân sau” của họ. Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực… Sau nhiều cuộc thảo luận, tháng 8-1967, ngoại trưởng năm nước: Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Malaixia và Xingapo đã họp ở Băng Cốc và ngày 8-8-1967, đã ra tuyên bố về việc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt tiếng Anh là ASEAN) ”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại , NXB Giáo dục, 2006, tr.358)

  1. ASEAN là một tổ chức liên kết khu vực ở châu Á, được thành lập vào thập niên 60 của thế kỉ XIX.
  2. Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
  3. Những nước sáng lập tổ chức ASEAN có trình độ phát triển tương đối đồng đều nhưng đối lập nhau về thể chế chính trị.
  4. Tổ chức ASEAN được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế từ bên trong và bên ngoài.

Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hải phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI , ngày 18-12-1986, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập , Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.902)

  1. Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1996.
  2. Việc cải cách cơ chế quản lí kinh tế nói trên xuất phát từ tình trạng kém hiệu quả của cơ chế thị trường.
  3. Việc cải cách cơ chế quản lí kinh tế nói trên đã giải phóng sức sản xuất, tạo ra động lực to lớn đối với các tổ chức và cá nhân trong sản xuất, kinh doanh.
  4. Từ nội dung tư liệu và thực tiễn cho thấy nhiều thành tựu về kinh tế ở Việt Nam hiện nay gắn liền với chính sách cải cách cơ chế quản lí kinh tế.

Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Hồ Chủ tịch là tượng trưng cao đẹp của chủ nghĩa yêu nước chân chính kết hợp nhuần nhuyễn với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Trái tim, khối óc của Người dành cho dân tộc Việt Nam ta cũng hướng về giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. Là người học trò trung thành của Các Mác và Lê-nin, Hồ Chủ tịch chẳng những là một nhà yêu nước vĩ đại, mà còn là một chiến sĩ xuất sắc trong phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc của thế kỉ XX. Hồ Chủ tịch thường dạy chúng ta phải chăm lo bảo vệ sự đoàn kết quốc tế, vì sự nghiệp to lớn của cách mạng Việt Nam, vì nghĩa vụ cao cả đối với cách mạng thế giới”. ( Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9-9-1969 tại Hà Nội, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập , Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.627)

  1. Điếu văn ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lễ truy điệu được tổ chức tại Hà Nội sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần năm 1969.
  2. Nội dung đoạn điếu văn cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh có cống hiến to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
  3. Chủ tịch Hồ Chí Minh có vị trí, vai trò đặc biệt đối với tiến trình lịch sử Việt Nam từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
  4. Phong trào cộng sản quốc tế hiện nay trên thế giới đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ và có sự đoàn kết chặt chẽ.