Câu 1: Cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga đã
- lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
- đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
- thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa.
- xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa.
Câu 2: Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách
- “Chia để trị”.
- “Kinh tế chỉ huy”.
- “Cấm đạo Thiên Chúa”.
- “Tìm và diệt”.
Câu 3: Quốc gia nào trong không phải là thành viên ASEAN?
- Lào.
- Brunay.
- Butan.
- Philippin.
Câu 4: Một trong những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự sụp đổ của Liên Xô là
- Luôn coi trọng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn để phát triển kinh tế.
- Thực hiện chính sách Việt Nam làm bạn với tất cả các nước.
- Tôn trọng sự phát triển các quy luật phát triển kinh tế thị trường.
Câu 5: Năm 1945, hội nghị nào đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc ?
- hội nghị I-an-ta (Liên Xô).
- hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ).
- hội nghị Bàn Môn Điếm.
- hội nghị Véc xai - Oasington.
Câu 6: Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN có triển vọng nào sau đây?
- Có cơ hội nhất thể hoá về mặt chính trị.
- Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.
- Giải quyết triệt để “vấn đề Campuchia”.
- Kết nạp thêm thành viên ngoài khu vực.
Câu 7: Đối với quan hệ quốc tế, những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) dẫn đến tác động nào sau đây?
- Sự tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
- Sự mâu thuẫn về ý thức hệ giữa những nước thắng trận và bại trận.
- Sự xác lập trật tự hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
- Sự tan rã bước đầu của mối quan hệ đồng minh giữa Mỹ và Liên Xô.
Câu 8: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
- Tình hình thế giới luôn ổn định.
- Diễn ra cuộc chạy đua vũ trang gay gắt, kéo dài.
- Hình thành liên minh phát xít.
- Các nước đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Câu 9: Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?
- Cam-pu-chia.
- Mi-an-ma.
- Bru-nây.
- Ma-lai-xi-a.
Câu 10: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm
- tạo sự cân bằng sức mạnh với Trung Quốc.
- tăng cường sức mạnh quân sự và kinh tế.
- đoàn kết để đấu tranh giải phóng dân tộc.
- hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.
Câu 11: Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Cộng đồng Kinh tế ASEAN so với Cộng đồng Văn hoá- Xã hội ASEAN?
- nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực.
- có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người.
- nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.
- tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.
Câu 12: Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đánh dấu sự phát triển quan trọng của tổ chức này vì
- mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á.
- chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả.
- mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực.
- đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh.
Câu 13: Một trong những quyết định của Hội nghị Ban Chấp hành toàn quốc Đảng Cộng sản Đông Dương (8/1945) là
- Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
- Ra quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa.
- Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
- Thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh.
Câu 14: Ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị bắc vĩ tuyến 16 là
- làm phá sản bước đầu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
- đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bước sang đánh lâu dài.
- mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
- chuyển cuộc kháng chiến bước sang giai đoạn tiến công quân Pháp.
Câu 15: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam tiến hành cuộc cách mạng
- tư sản kiểu mới.
- dân tộc dân chủ.
- xã hội chủ nghĩa.
- dân chủ nhân dân.
Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
- Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.
- Hồ Chí Minh đã phân tích yếu tố thời cơ đan xen cùng nguy cơ.
- Quân Đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật.
- Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
- Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội
- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa
- Là đòn quyết định làm tan rã chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
- Góp phần thắng lợi vào cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
Câu 18: Ý nghĩa lịch sử nào có tính quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 -1975 của quân dân Việt Nam?
- Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á và thế giới.
- Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội hội chủ nghĩa và cuộc sống nhân dân.
- Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu của Việt Nam trong 10 năm đầu thực hiện công cuộc Đổi mới (1986 - 1996)?
- Nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững.
- Thiết lập quan hệ với các nước lớn, trở thành đối tác chiến lược toàn diện.
- Việc xoá đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả, được nhân dân và quốc tế ghi nhận.
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước được hình thành
Câu 20: Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ
- đổi mới toàn diện, đồng bộ, lấy chính trị làm trọng tâm là đúng đắn.
- trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ giúp cho Đổi mới thành công.
- sức mạnh ngoại lực đóng vai trò nền tảng cho công cuộc Đổi mới.
- đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, bước đi cơ bản là phù hợp.
Câu 21: Các trật tự thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay có đặc điểm nào sau đây?
- Thế giới chia thành nhiều cực, nhiều phe đối lập, cạnh tranh gay gắt.
- Thể hiện vị thế, vai trò của các cường quốc trong các vấn đề quốc tế.
- Đảm bảo sự cân bằng về quyền lực và quyền lợi giữa các cường quốc.
- Có tổ chức quốc tế duy trì nên đảm bảo được tính ổn định và phát triển.
Câu 22: Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
- SEV.
- EU.
- ASEAN
- UN.
Câu 23: Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
- Anh.
- Liên Xô.
- Pháp.
- Trung Quốc.
Câu 24: Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919-1929), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
- Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã phát triển.
- Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
- Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào hoàn cảnh Việt Nam.
- Chuẩn bị và xây dựng Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Những hoạt động xuất sắc và công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp, tại Liên Xô,… đã tiếp cận chủ nghĩa Mác-Lênin - lý luận cách mạng tiên tiến nhất thời đại, truyền bá về Việt Nam và chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập một đảng cộng sản chân chính ở Việt Nam cũng như đưa phong trào cách mạng Việt Nam hội nhập và trở thành một bộ phận không thể tách rời của phong trào cộng sản thế giới.” (Tạ Thị Thúy, Lịch sử Việt Nam, Tập 8, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.580)
- Trong thời gian hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tiếp cận và nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin.
- Nguyễn Ái Quốc đã tích cực chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập một đảng cộng sản chân chính ở Việt Nam.
- Sự ra đời của chính đảng vô sản đã đưa cách mạng Việt Nam vươn lên hội nhập và lãnh đạo phong trào cộng sản thế giới.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại là bài học xuyên suốt được Đảng ta phát huy cao độ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay. Lời giải Câu Nội dung Đ/S A. Trong thời gian hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tiếp cận và nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin. Đ b) Nguyễn Ái Quốc đã tích cực chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập một đảng cộng sản chân chính ở Việt Nam. Đ c) Sự ra đời của chính đảng vô sản đã đưa cách mạng Việt Nam vươn lên hội nhập và lãnh đạo phong trào cộng sản thế giới S d) Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại là bài học xuyên suốt được Đảng ta phát huy cao độ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay. Đ A. Đúng: Tháng 7/1920 : Nguyễn Ái Quốc đọc Sở thảo những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, Người đã xác định con đường cách mạng Việt Nam đi theo cách mạng Tháng Mười. Tháng 12/1920 : Người bỏ phiếu tán thành thành lập QTCS, sáng lập ĐCS Pháp. Thời gian ở Pháp, người. C. Sai. Vì Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Để đối phó với âm mưu của thực dân Pháp, về phía ta, sau hơn một năm đấu tranh xây dựng, củng cố, giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng, đã thử thách rèn luyện cho Hà Nội và cả nước một bản lĩnh vững vàng để đương đầu với những thử thách mới. Dưới sự lãnh đạo trực tiếp và sáng suốt của Trung ương Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Khu ủy và Ban chi huy Khu ủy XI đã tiến hành công tác chuẩn bị kháng chiến một cách tỉ mĩ, chu đáo về mọi mặt, xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.” (Đinh Thị Thu Cúc, Lịch sử Việt Nam, tập 10 , NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.192-193)
- Sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945, quân và dân ta tiếp tục đấu tranh xây dựng, củng cố, giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Công tác chuẩn bị kháng chiến của nhân dân ta chỉ thực hiện được trong việc chuẩn bị vũ khí chiến đấu và căn cứ địa cách mạng.
- Một trong những nội dung cơ bản về đường lối kháng chiến của Đảng ta là xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai đi đến thắng lợi cuối cùng. Lời giải : Câu Nội dung Đ/S A. Sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945, Quân và dân ta tiếp tục đấu tranh xây dựng, củng cố, giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng. Đ B. Công tác chuẩn bị kháng chiến của nhân dân ta chỉ thực hiện được trong việc chuẩn bị vũ khí chiến đấu và căn cứ địa cách mạng. S c) Một trong những nội dung cơ bản về đường lối kháng chiến của Đảng ta là xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân. Đ d) Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai đi đến thắng lợi cuối cùng. Đ B. Sai : Công tác chuẩn bị kháng chiến của Đảng là chuẩn bị toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
- Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.
- Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.
- Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa. Lời giải : Câu Nội dung Đ/S A. Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Đ B. Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập. S c) Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược. S d) Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa. Đ B. Sai : Cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa do chính nhân dân các nước này tiến hành. C. Sai : Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên.
Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “ Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”. (Nguồn: Cổng thông tin ASEAN – Việt Nam)
- Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
- Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước ASEAN, đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới.
- Cộng đồng ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa. Lời giải : Câu Nội dung Đ/S A. Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020. Đ B. Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước ASEAN, đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới. Đ C. Cộng đồng ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. S d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa. Đ C. Cộng đồng ASEAN ra đời dựa trên cơ sở sự phát triển của tổ chức ASEAN sau quá trình hơn 40 năm thử thách trên hành trình phát triển.