Mô phỏng Địa lý

Mô phỏng tương tác Địa lý miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

23 nội dung
Khí áp, gió và lực Cô-ri-ô-lit; frông nóng, frông lạnh
Địa lý Lớp 10
Khí quyển
Bản đồ khí áp với một trung tâm áp cao (C) và một trung tâm áp thấp (T) kéo được, các đường đẳng áp vẽ tự động. Các phần tử không khí chuyển động từ nơi áp cao về nơi áp thấp và bị lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng (lệch phải ở Bắc bán cầu, lệch trái ở Nam bán cầu) tạo xoáy nghịch quanh áp cao và xoáy thuận quanh áp thấp; đổi độ chênh khí áp, vĩ độ, bán cầu và ma sát để thấy tốc độ, hướng gió thay đổi. Ô dưới: lát cắt frông lạnh (không khí lạnh chui xuống đẩy không khí nóng lên cao, mưa dông) hoặc frông nóng (không khí nóng trườn lên, mưa dầm).
2 Chi tiết
Giờ trên Trái Đất, múi giờ, đường chuyển ngày quốc tế và ngày đêm theo mùa
Địa lý Lớp 10
Trái Đất
Bản đồ thế giới tự vẽ chia 24 múi giờ (mỗi múi 15° kinh tuyến), có kinh tuyến gốc 0° và đường chuyển ngày quốc tế 180°. Kéo Mặt Trời trên bản đồ hoặc bấm Chạy để thời gian trôi: vùng ban đêm dịch chuyển, giờ và ngày của các thành phố (Luân Đôn, Hà Nội, Tô-ky-ô, Niu Y-oóc, Xit-ni, Mát-xcơ-va) cập nhật. Kéo điểm quan sát đến vị trí bất kì để đọc múi giờ, giờ địa phương, giờ Mặt Trời mọc, lặn và độ dài ngày theo vĩ độ và ngày trong năm.
2 Chi tiết
Nội lực và ngoại lực – uốn nếp, đứt gãy, bào mòn và bồi tụ
Địa lý Lớp 10
Thạch quyển
Lát cắt vỏ Trái Đất với các lớp đá nằm ngang. Chọn nén ép (hai mảng xô vào nhau làm đá uốn nếp thành nếp lồi, nếp lõm) hoặc tách giãn (đá bị đứt gãy, tạo địa luỹ và địa hào) rồi bấm Chạy: nội lực nâng địa hình lên theo tốc độ mm/năm, đồng thời ngoại lực phong hoá – xâm thực bào mòn đỉnh núi và bồi tụ vật liệu xuống chỗ trũng thành đồng bằng. Kéo chuột trên lát cắt để tự nâng hoặc hạ một đoạn vỏ; bảng số liệu hiện thời gian, độ cao đỉnh, bề dày lớp bị bào mòn và lớp bồi tụ.
2 Chi tiết
Phép chiếu bản đồ – hình trụ, hình nón, phương vị và sự biến dạng
Địa lý Lớp 10
Sử dụng bản đồ
Bề mặt cong của Trái Đất được trải phẳng theo ba phép chiếu: hình trụ đứng (giữ đúng góc và hình dạng nhưng phóng đại diện tích về phía hai cực), hình nón đứng (đúng ở vùng vĩ độ trung bình) và phương vị cực (đúng ở quanh cực). Bấm vào bản đồ hoặc kéo thanh vĩ độ để đặt vòng tròn chuẩn bán kính 800 km rồi bấm Chạy: vòng tròn di chuyển từ Xích đạo về cực và phình to dần theo hệ số phóng đại diện tích. Bảng số liệu so sánh diện tích Greenland (2,17 triệu km²) với châu Phi (30,3 triệu km²) theo diện tích thật và theo diện tích vẽ trên phép chiếu đang chọn.
2 Chi tiết
Quy luật địa đới và phi địa đới của vỏ địa lí
Địa lý Lớp 10
Một số quy luật của vỏ địa lí
Bản đồ một lục địa giả định có biển ở phía tây: trục dọc là vĩ độ từ Xích đạo lên 80°, trục ngang là khoảng cách vào sâu trong lục địa. Kéo điểm khảo sát trên bản đồ hoặc kéo thanh độ cao rồi xem bảng bên phải: vòng đai nhiệt, đới khí hậu, nhóm đất và thảm thực vật luôn thay đổi đồng bộ với nhau. Đi theo vĩ độ là quy luật địa đới; lên cao (đai cao, nhiệt độ giảm 0,6 °C mỗi 100 m) và đi sâu vào lục địa (địa ô, mưa giảm và biên độ nhiệt tăng) là quy luật phi địa đới. Bấm Chạy để máy tự đi hết tuyến của quy luật đang chọn.
2 Chi tiết
Sinh quyển – phân bố thảm thực vật theo vĩ độ và theo đai cao
Địa lý Lớp 10
Sinh quyển
Dải trên là lát cắt từ Xích đạo đến cực: thảm thực vật và nhóm đất thay đổi thành các đới nằm song song theo vĩ độ cùng với đường nhiệt độ trung bình năm và lượng mưa. Dải dưới là một ngọn núi ở vĩ độ đang chọn: cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm khoảng 0,6 °C nên các vành đai thực vật lặp lại theo độ cao giống như khi đi về phía cực. Bấm vào lát cắt hoặc vào sườn núi, kéo thanh vĩ độ, độ cao, lượng mưa hoặc bấm Chạy để leo núi tự động; bảng số liệu hiện nhiệt độ, lượng mưa, kiểu thảm thực vật, nhóm đất và giới hạn của sinh quyển.
2 Chi tiết
Tháp dân số – ba kiểu tháp và dự báo theo tỉ suất sinh, tử
Địa lý Lớp 10
Địa lí dân cư
Tháp dân số theo nhóm tuổi 5 năm (nam bên trái, nữ bên phải) với ba kiểu: mở rộng (đáy rộng, dân số trẻ, tăng nhanh), ổn định (thân đều, tăng chậm) và thu hẹp (đáy hẹp, dân số già, giảm). Kéo thanh tỉ suất sinh, tỉ suất tử rồi bấm Chạy: dân số được dự báo từng năm theo phương pháp thành phần (sinh vào nhóm 0–4, tử theo từng tuổi, lên nhóm tuổi trên), tháp đổi dạng dần; hiện tổng dân số, tỉ suất gia tăng tự nhiên, tỉ lệ ba nhóm tuổi và kiểu tháp hiện tại.
2 Chi tiết
Thuỷ triều theo vị trí Mặt Trăng – Mặt Trời và sóng biển
Địa lý Lớp 10
Thủy quyển
Nhìn từ trên cực Bắc: sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời làm nước đại dương dồn thành hai bướu triều; Trái Đất tự quay nên một điểm ven bờ (chấm đỏ) gặp nước lớn, nước ròng khoảng 2 lần mỗi ngày (chu kì 12 giờ 25 phút). Kéo Mặt Trăng trên quỹ đạo: khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng (không trăng, trăng tròn) là triều cường, khi vuông góc (trăng bán nguyệt) là triều kém; đồ thị mực nước 3 ngày cập nhật liên tục. Ô dưới: sóng biển do gió, đổi tốc độ gió và độ sâu để thấy chiều cao, bước sóng, chu kì và hiện tượng sóng bạc đầu khi vào bờ.
2 Chi tiết
Bản đồ khu vực Đông Nam Á: vị trí, biển đảo, dân cư và kinh tế ASEAN
Địa lý Lớp 11
Khu vực Đông Nam Á
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ gồm 11 quốc gia, phân biệt Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, có Biển Đông với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam. Bấm vào một nước để xem diện tích, số dân, GDP và năm gia nhập ASEAN; đổi lớp dữ liệu và đổi năm 2000, 2010, 2022 để thấy quy mô dân số và kinh tế khu vực tăng nhanh. Học sinh nhận ra In-đô-nê-xi-a đông dân nhất, Xin-ga-po nhỏ nhất nhưng GDP bình quân đầu người cao nhất khu vực.
2 Chi tiết
Bản đồ Hoa Kỳ: phân hoá tự nhiên, dân cư và kinh tế theo bốn vùng
Địa lý Lớp 11
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Bản đồ Hoa Kỳ tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia theo bốn vùng thống kê Đông Bắc, Trung Tây, miền Nam và miền Tây, kèm ô phụ A-la-xca và Ha-oai. Bấm vào một vùng để xem diện tích, lượng mưa, số dân các năm 2000, 2010, 2020 và tỉ trọng trong GDP cả nước; đổi lớp dữ liệu để thấy thiên nhiên phân hoá từ tây sang đông, dân cư dịch chuyển về vành đai Mặt Trời ở phía nam và phía tây, cùng các vùng nông nghiệp, công nghiệp và công nghệ cao tiêu biểu.
2 Chi tiết
Bản đồ Liên bang Nga: lãnh thổ rộng, múi giờ, khí hậu lạnh và phân bố dân cư
Địa lý Lớp 11
Liên bang Nga
Bản đồ Liên bang Nga tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia thành bốn phần lãnh thổ theo hướng tây – đông: phần châu Âu, U-ran, Xi-bia và Viễn Đông, có lưới kinh tuyến đánh số múi giờ. Bấm vào một phần lãnh thổ để xem diện tích, số dân, mật độ dân số, nhiệt độ trung bình tháng Một và tài nguyên chính; đổi năm 1991, 2000, 2010, 2021 để thấy dân số cả nước giảm rồi ổn định còn GDP biến động theo giá dầu khí. Học sinh nhận ra nghịch lí: phần châu Âu chỉ chiếm gần một phần tư diện tích nhưng chiếm tới ba phần tư số dân.
2 Chi tiết
Bản đồ Liên minh châu Âu: quá trình mở rộng, đồng euro và quy mô kinh tế
Địa lý Lớp 11
Liên minh châu Âu (EU)
Bản đồ châu Âu tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với các nước thành viên EU. Kéo thanh năm từ 1957 đến 2025 để xem liên minh lớn dần qua từng đợt kết nạp, nước nào đã dùng đồng euro và thời điểm Vương quốc Anh rời EU năm 2020. Đổi lớp dữ liệu để tô màu bản đồ theo đợt gia nhập, theo số dân hoặc theo GDP năm 2022; bấm vào một nước để xem số dân, GDP, năm gia nhập và năm dùng euro.
2 Chi tiết
Bản đồ Mỹ La-tinh: rừng A-ma-dôn, đô thị hoá tự phát và kinh tế
Địa lý Lớp 11
Khu vực Mỹ La-tinh
Bản đồ Mỹ La-tinh tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, tô màu tám nước và tiểu vùng theo lớp dữ liệu đang chọn. Bấm vào một nước trên bản đồ hoặc vào thanh bên phải để xem độ che phủ rừng, số dân, tỉ lệ dân thành thị và GDP bình quân đầu người; kéo thanh năm để so sánh các mốc 2000, 2010, 2020. Học sinh thấy rõ rừng A-ma-dôn tập trung ở Bra-xin, tỉ lệ dân thành thị của khu vực rất cao (khoảng 81 %) trong khi GDP bình quân đầu người còn thấp và chênh lệch lớn giữa các nước.
2 Chi tiết
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi: chín tỉnh, khoáng sản và chênh lệch thu nhập
Địa lý Lớp 11
Cộng hòa Nam Phi
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với chín tỉnh. Bấm vào một tỉnh để xem diện tích, lượng mưa trung bình năm, số dân theo Tổng điều tra dân số 2022 và tỉ trọng trong GDP; bật lớp khoáng sản để thấy các vùng vàng, bạch kim, kim cương và than đá nổi tiếng thế giới. Kéo thanh năm 1996 đến 2022 để theo dõi dân số cả nước; phần chữ nêu rõ tỉnh Gau-teng chỉ chiếm 1,5 % diện tích nhưng tạo ra một phần ba GDP, minh hoạ chênh lệch giàu nghèo lớn nhất thế giới.
2 Chi tiết
Bản đồ Nhật Bản: quần đảo, động đất, dân số già hoá và vùng công nghiệp
Địa lý Lớp 11
Nhật Bản
Bản đồ Nhật Bản tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với bốn đảo lớn Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và quần đảo Ô-ki-na-oa. Bấm vào một đảo để xem diện tích, số dân và tỉ trọng trong GDP; bật lớp động đất để thấy các trận động đất lớn và vành đai lửa Thái Bình Dương; kéo thanh năm 1990, 2000, 2010, 2020 để theo dõi dân số cả nước và tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ 12 % lên gần 29 %, minh hoạ rõ vấn đề già hoá dân số.
2 Chi tiết
Bản đồ Ô-xtrây-li-a: hoang mạc trung tâm, dân cư ven biển và khoáng sản xuất khẩu
Địa lý Lớp 11
Ô-xtrây-li-a
Bản đồ Ô-xtrây-li-a tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với sáu bang và lãnh thổ phía bắc, kèm đảo Ta-xma-ni-a. Bấm vào một bang để xem diện tích, lượng mưa trung bình năm, số dân và tỉ trọng trong GDP; bật lớp hoang mạc để thấy vùng khô hạn chiếm phần lớn trung tâm lục địa, còn các đô thị lớn đều nằm ven biển phía đông nam và tây nam. Kéo thanh năm 1990 đến 2021 để theo dõi dân số cả nước tăng từ 17 lên gần 26 triệu người chủ yếu nhờ nhập cư.
2 Chi tiết
Bản đồ Tây Nam Á: khí hậu khô hạn, dầu mỏ và dân cư
Địa lý Lớp 11
Khu vực Tây Nam Á
Bản đồ khu vực Tây Nam Á tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với 13 nước và nhóm nước, có Vịnh Péc-xích, Biển Đỏ và Biển Ca-xpi. Bấm vào một nước để xem lượng mưa trung bình năm, số dân, GDP và trữ lượng dầu mỏ; đổi lớp dữ liệu và đổi năm 2000, 2010, 2022. Vòng tròn đỏ trên bản đồ có bán kính tỉ lệ với trữ lượng dầu mỏ, cho thấy dầu tập trung quanh Vịnh Péc-xích và vì sao khu vực khô hạn này lại là điểm nóng của thế giới.
2 Chi tiết
Nhóm nước phát triển và đang phát triển – GDP bình quân, HDI, cơ cấu kinh tế và toàn cầu hoá
Địa lý Lớp 11
Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới
So sánh chín quốc gia tiêu biểu bằng số liệu thật: GDP bình quân đầu người, chỉ số phát triển con người HDI và cơ cấu GDP theo ba khu vực kinh tế, ở hai mốc năm 2010 và 2021. Bấm vào một thanh để xem chi tiết nước đó, đổi chỉ tiêu, đổi năm hoặc lọc theo nhóm nước để thấy khoảng cách giữa nhóm nước phát triển (GDP bình quân cao, HDI rất cao, dịch vụ chiếm trên 65 % GDP) và nhóm nước đang phát triển. Bản đồ dưới mô phỏng dòng hàng hoá và vốn đầu tư giữa ba trung tâm kinh tế Bắc Mỹ – EU – Đông Á, bấm Chạy để các dòng chảy chuyển động.
2 Chi tiết
Bản đồ Trung Quốc: phân hoá đông – tây, dân số và các vùng kinh tế
Địa lý Lớp 11
Trung Quốc
Bản đồ Trung Quốc tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia theo bốn vùng kinh tế miền Đông, miền Trung, miền Tây và Đông Bắc, có kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới phân hoá tự nhiên đông – tây. Bấm vào một vùng để xem diện tích, số dân theo Tổng điều tra dân số năm 2020 và tỉ trọng trong GDP; kéo thanh năm 1980 đến 2020 để thấy dân số cả nước tăng chậm dần dưới tác động của chính sách dân số. Học sinh thấy rõ miền Tây rộng gần ba phần tư diện tích nhưng chỉ có hơn một phần tư số dân và một phần năm GDP.
2 Chi tiết
Các ngành kinh tế Việt Nam – cơ cấu GDP, sản lượng và phân bố
Địa lý Lớp 12
Địa lí các ngành kinh tế
Chọn nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ để xem hai thứ cùng lúc: bản đồ Việt Nam tự vẽ với các điểm phân bố tiêu biểu của ngành (vùng trọng điểm lúa, thuỷ điện, trung tâm công nghiệp, điểm du lịch) và biểu đồ số liệu thật của Tổng cục Thống kê. Chuyển sang chỉ tiêu Cơ cấu GDP để thấy biểu đồ miền: tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản giảm còn tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng từ năm 2010 đến 2022. Bấm vào một điểm trên bản đồ để xem chú thích, kéo vạch năm hoặc bấm Chạy để năm tự chạy.
2 Chi tiết
Đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam qua các năm
Địa lý Lớp 12
Địa lí dân cư
Biểu đồ miền hoặc biểu đồ cột dựng từ số liệu Tổng cục Thống kê cho ba chỉ tiêu: tỉ lệ dân thành thị – nông thôn (1990–2022), cơ cấu lao động theo ba khu vực kinh tế và cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (2000–2022). Kéo vạch năm trên biểu đồ hoặc bấm Chạy để năm tự tăng: các miền đổi bề dày cho thấy lao động chuyển mạnh từ nông – lâm – thuỷ sản sang công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, tỉ lệ dân thành thị tăng dần và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thu hút ngày càng nhiều lao động. Bảng số liệu hiện số dân, số dân thành thị và tỉ trọng từng bộ phận của năm đang chọn.
2 Chi tiết
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao
Địa lý Lớp 12
Địa lí tự nhiên
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn, dãy Bạch Mã ở 16°B, hai đồng bằng châu thổ và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Bấm hoặc kéo điểm khảo sát trên bản đồ, kéo thanh độ cao và chọn mùa: chương trình tính nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 (lên cao 100 m giảm 0,6 °C), cho biết điểm đó thuộc phần lãnh thổ phía Bắc hay phía Nam, thuộc đai cao nào, có loại đất và thảm sinh vật nào. Lát cắt đông – tây ở vĩ độ đang chọn cho thấy đồng bằng rộng ở hai châu thổ và hẹp ngang ở miền Trung; bấm Chạy để đi dọc đất nước từ Nam ra Bắc.
1 Chi tiết
Ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam
Địa lý Lớp 12
Địa lí các vùng kinh tế
Bản đồ Việt Nam tự vẽ tô màu ba vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ (7 tỉnh, thành phố), miền Trung (5 tỉnh, thành phố) và phía Nam (8 tỉnh, thành phố). Bấm vào một vùng trên bản đồ hoặc đổi chỉ tiêu để so sánh diện tích, số dân, mật độ dân số, tỉ trọng trong GDP cả nước và GRDP bình quân đầu người bằng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn; đường nét đứt là mức trung bình cả nước. Vùng phía Nam đóng góp khoảng 35 % GDP, Bắc Bộ khoảng 26 % còn miền Trung chỉ khoảng 5 %; phần chữ nêu thế mạnh riêng của vùng đang chọn.
1 Chi tiết