Mô phỏng Địa lý Lớp 11

Mô phỏng tương tác Địa lý Lớp 11 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

11 nội dung
Bản đồ khu vực Đông Nam Á: vị trí, biển đảo, dân cư và kinh tế ASEAN
Địa lý Lớp 11
Khu vực Đông Nam Á
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ gồm 11 quốc gia, phân biệt Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, có Biển Đông với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam. Bấm vào một nước để xem diện tích, số dân, GDP và năm gia nhập ASEAN; đổi lớp dữ liệu và đổi năm 2000, 2010, 2022 để thấy quy mô dân số và kinh tế khu vực tăng nhanh. Học sinh nhận ra In-đô-nê-xi-a đông dân nhất, Xin-ga-po nhỏ nhất nhưng GDP bình quân đầu người cao nhất khu vực.
2 Chi tiết
Bản đồ Hoa Kỳ: phân hoá tự nhiên, dân cư và kinh tế theo bốn vùng
Địa lý Lớp 11
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Bản đồ Hoa Kỳ tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia theo bốn vùng thống kê Đông Bắc, Trung Tây, miền Nam và miền Tây, kèm ô phụ A-la-xca và Ha-oai. Bấm vào một vùng để xem diện tích, lượng mưa, số dân các năm 2000, 2010, 2020 và tỉ trọng trong GDP cả nước; đổi lớp dữ liệu để thấy thiên nhiên phân hoá từ tây sang đông, dân cư dịch chuyển về vành đai Mặt Trời ở phía nam và phía tây, cùng các vùng nông nghiệp, công nghiệp và công nghệ cao tiêu biểu.
2 Chi tiết
Bản đồ Liên bang Nga: lãnh thổ rộng, múi giờ, khí hậu lạnh và phân bố dân cư
Địa lý Lớp 11
Liên bang Nga
Bản đồ Liên bang Nga tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia thành bốn phần lãnh thổ theo hướng tây – đông: phần châu Âu, U-ran, Xi-bia và Viễn Đông, có lưới kinh tuyến đánh số múi giờ. Bấm vào một phần lãnh thổ để xem diện tích, số dân, mật độ dân số, nhiệt độ trung bình tháng Một và tài nguyên chính; đổi năm 1991, 2000, 2010, 2021 để thấy dân số cả nước giảm rồi ổn định còn GDP biến động theo giá dầu khí. Học sinh nhận ra nghịch lí: phần châu Âu chỉ chiếm gần một phần tư diện tích nhưng chiếm tới ba phần tư số dân.
2 Chi tiết
Bản đồ Liên minh châu Âu: quá trình mở rộng, đồng euro và quy mô kinh tế
Địa lý Lớp 11
Liên minh châu Âu (EU)
Bản đồ châu Âu tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với các nước thành viên EU. Kéo thanh năm từ 1957 đến 2025 để xem liên minh lớn dần qua từng đợt kết nạp, nước nào đã dùng đồng euro và thời điểm Vương quốc Anh rời EU năm 2020. Đổi lớp dữ liệu để tô màu bản đồ theo đợt gia nhập, theo số dân hoặc theo GDP năm 2022; bấm vào một nước để xem số dân, GDP, năm gia nhập và năm dùng euro.
2 Chi tiết
Bản đồ Mỹ La-tinh: rừng A-ma-dôn, đô thị hoá tự phát và kinh tế
Địa lý Lớp 11
Khu vực Mỹ La-tinh
Bản đồ Mỹ La-tinh tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, tô màu tám nước và tiểu vùng theo lớp dữ liệu đang chọn. Bấm vào một nước trên bản đồ hoặc vào thanh bên phải để xem độ che phủ rừng, số dân, tỉ lệ dân thành thị và GDP bình quân đầu người; kéo thanh năm để so sánh các mốc 2000, 2010, 2020. Học sinh thấy rõ rừng A-ma-dôn tập trung ở Bra-xin, tỉ lệ dân thành thị của khu vực rất cao (khoảng 81 %) trong khi GDP bình quân đầu người còn thấp và chênh lệch lớn giữa các nước.
2 Chi tiết
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi: chín tỉnh, khoáng sản và chênh lệch thu nhập
Địa lý Lớp 11
Cộng hòa Nam Phi
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với chín tỉnh. Bấm vào một tỉnh để xem diện tích, lượng mưa trung bình năm, số dân theo Tổng điều tra dân số 2022 và tỉ trọng trong GDP; bật lớp khoáng sản để thấy các vùng vàng, bạch kim, kim cương và than đá nổi tiếng thế giới. Kéo thanh năm 1996 đến 2022 để theo dõi dân số cả nước; phần chữ nêu rõ tỉnh Gau-teng chỉ chiếm 1,5 % diện tích nhưng tạo ra một phần ba GDP, minh hoạ chênh lệch giàu nghèo lớn nhất thế giới.
2 Chi tiết
Bản đồ Nhật Bản: quần đảo, động đất, dân số già hoá và vùng công nghiệp
Địa lý Lớp 11
Nhật Bản
Bản đồ Nhật Bản tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với bốn đảo lớn Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và quần đảo Ô-ki-na-oa. Bấm vào một đảo để xem diện tích, số dân và tỉ trọng trong GDP; bật lớp động đất để thấy các trận động đất lớn và vành đai lửa Thái Bình Dương; kéo thanh năm 1990, 2000, 2010, 2020 để theo dõi dân số cả nước và tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ 12 % lên gần 29 %, minh hoạ rõ vấn đề già hoá dân số.
2 Chi tiết
Bản đồ Ô-xtrây-li-a: hoang mạc trung tâm, dân cư ven biển và khoáng sản xuất khẩu
Địa lý Lớp 11
Ô-xtrây-li-a
Bản đồ Ô-xtrây-li-a tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với sáu bang và lãnh thổ phía bắc, kèm đảo Ta-xma-ni-a. Bấm vào một bang để xem diện tích, lượng mưa trung bình năm, số dân và tỉ trọng trong GDP; bật lớp hoang mạc để thấy vùng khô hạn chiếm phần lớn trung tâm lục địa, còn các đô thị lớn đều nằm ven biển phía đông nam và tây nam. Kéo thanh năm 1990 đến 2021 để theo dõi dân số cả nước tăng từ 17 lên gần 26 triệu người chủ yếu nhờ nhập cư.
2 Chi tiết
Bản đồ Tây Nam Á: khí hậu khô hạn, dầu mỏ và dân cư
Địa lý Lớp 11
Khu vực Tây Nam Á
Bản đồ khu vực Tây Nam Á tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với 13 nước và nhóm nước, có Vịnh Péc-xích, Biển Đỏ và Biển Ca-xpi. Bấm vào một nước để xem lượng mưa trung bình năm, số dân, GDP và trữ lượng dầu mỏ; đổi lớp dữ liệu và đổi năm 2000, 2010, 2022. Vòng tròn đỏ trên bản đồ có bán kính tỉ lệ với trữ lượng dầu mỏ, cho thấy dầu tập trung quanh Vịnh Péc-xích và vì sao khu vực khô hạn này lại là điểm nóng của thế giới.
2 Chi tiết
Nhóm nước phát triển và đang phát triển – GDP bình quân, HDI, cơ cấu kinh tế và toàn cầu hoá
Địa lý Lớp 11
Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới
So sánh chín quốc gia tiêu biểu bằng số liệu thật: GDP bình quân đầu người, chỉ số phát triển con người HDI và cơ cấu GDP theo ba khu vực kinh tế, ở hai mốc năm 2010 và 2021. Bấm vào một thanh để xem chi tiết nước đó, đổi chỉ tiêu, đổi năm hoặc lọc theo nhóm nước để thấy khoảng cách giữa nhóm nước phát triển (GDP bình quân cao, HDI rất cao, dịch vụ chiếm trên 65 % GDP) và nhóm nước đang phát triển. Bản đồ dưới mô phỏng dòng hàng hoá và vốn đầu tư giữa ba trung tâm kinh tế Bắc Mỹ – EU – Đông Á, bấm Chạy để các dòng chảy chuyển động.
2 Chi tiết
Bản đồ Trung Quốc: phân hoá đông – tây, dân số và các vùng kinh tế
Địa lý Lớp 11
Trung Quốc
Bản đồ Trung Quốc tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia theo bốn vùng kinh tế miền Đông, miền Trung, miền Tây và Đông Bắc, có kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới phân hoá tự nhiên đông – tây. Bấm vào một vùng để xem diện tích, số dân theo Tổng điều tra dân số năm 2020 và tỉ trọng trong GDP; kéo thanh năm 1980 đến 2020 để thấy dân số cả nước tăng chậm dần dưới tác động của chính sách dân số. Học sinh thấy rõ miền Tây rộng gần ba phần tư diện tích nhưng chỉ có hơn một phần tư số dân và một phần năm GDP.
2 Chi tiết