Mô phỏng Lịch sử và Địa lý Lớp 6

Mô phỏng tương tác Lịch sử và Địa lý Lớp 6 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

13 nội dung
Tỉ lệ bản đồ và toạ độ địa lí – đo khoảng cách trên bản đồ
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất
Bản đồ tự vẽ (sông, đường, làng, trường, hồ, đồi) có lưới kinh vĩ tuyến và thước tỉ lệ. Học sinh kéo hai điểm A, B, thước đo hiện số cm trên bản đồ, chương trình đổi ra khoảng cách thực địa theo tỉ lệ đã chọn (1:10 000 đến 1:1 000 000) và đọc toạ độ địa lí (độ, phút) của hai điểm. Đổi tỉ lệ để thấy cùng 1 cm bản đồ ứng với khoảng cách thực địa khác nhau.
14 Chi tiết
Chuyển động của Trái Đất – ngày đêm, giờ múi và các mùa
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Trái Đất - hành tinh của hệ Mặt Trời
Bên trái: Trái Đất quay quanh Mặt Trời với trục nghiêng 23,5° không đổi hướng, kéo Trái Đất trên quỹ đạo để chọn ngày trong năm (xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí). Bên phải: Trái Đất tự quay quanh trục, nửa được chiếu sáng là ngày; kéo người quan sát lên xuống để đổi vĩ độ và thấy độ dài ngày, đêm, mùa ở hai bán cầu, vĩ độ Mặt Trời lên thiên đỉnh. Hiện giờ địa phương, múi giờ (15° một múi) và giờ GMT.
2 Chi tiết
Con người và thiên nhiên: khai thác và bảo vệ
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Con người và thiên nhiên
Một vùng đất có rừng, sông và thành phố. Bấm Chạy để dân số tăng theo từng năm: nhu cầu gỗ, đất ở, nước và năng lượng tăng theo nên rừng bị thu hẹp, không khí nhiều khí thải, nước sông bẩn dần — cảnh vật trên hình đổi ngay theo số liệu. Chọn một biện pháp bảo vệ (trồng rừng, xử lí và tiết kiệm nước, dùng năng lượng sạch) rồi so hai lần chạy để thấy tác động của con người tới thiên nhiên là có thể đảo ngược. Bấm vào rừng, sông hay thành phố trên hình để đọc giải thích.
2 Chi tiết
Lớp đất và sự sống trên Trái Đất
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Đất và sinh vật trên Trái Đất
Bên trái là phẫu diện đất đang hình thành theo thời gian: bấm Chạy để thấy tầng thảm mục, tầng mùn, tầng tích tụ dày dần trên lớp đá mẹ; đổi khí hậu, đá mẹ và độ dốc sẽ thấy vì sao đất đồi núi dốc thì mỏng còn đất phù sa, đất badan lại dày và màu mỡ. Bên phải là cột thảm thực vật theo vĩ độ (rừng mưa nhiệt đới, xavan, hoang mạc, rừng lá rộng, rừng lá kim, đài nguyên) và ngọn núi cho thấy thực vật cũng thay đổi theo độ cao đúng như khi đi từ xích đạo về cực. Kéo mũi tên vĩ độ hoặc bấm vào một tầng đất để xem giải thích.
2 Chi tiết
Các mảng kiến tạo – tách giãn, xô vào nhau, trượt ngang; động đất và núi lửa
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Cấu tạo của Trái Đất, vỏ Trái Đất
Lát cắt hai mảng kiến tạo trôi trên lớp manti có dòng đối lưu. Chọn kiểu ranh giới: hai mảng tách xa nhau (magma trào lên tạo sống núi ngầm, vỏ đại dương mới), xô vào nhau (mảng đại dương chúi xuống dưới mảng lục địa, sinh động đất, núi lửa và dãy núi cao) hoặc trượt ngang qua nhau (đứt gãy, động đất). Kéo mảng bằng tay hoặc bấm Chạy để mảng dịch chuyển theo tốc độ thật vài cm mỗi năm; hiện số năm và quãng đường đã dịch chuyển. Góc trên phải là lát cắt các lớp của Trái Đất với độ sâu thật.
2 Chi tiết
Góc chiếu của Mặt Trời theo vĩ độ, các đới khí hậu và hiệu ứng nhà kính
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Chùm tia sáng Mặt Trời cùng bề rộng chiếu xuống Trái Đất: ở xích đạo tia chiếu gần thẳng góc nên năng lượng tập trung, càng về hai cực góc chiếu càng nhỏ, cùng lượng nhiệt trải trên diện tích rộng hơn nên lạnh hơn. Kéo điểm quan sát dọc theo rìa Trái Đất (hoặc thanh trượt vĩ độ) để thấy góc chiếu, độ trải rộng, nhiệt độ trung bình ước tính và đới khí hậu (nhiệt đới, ôn đới, hàn đới với ranh giới 23°27′ và 66°33′). Kéo thanh CO₂ để thấy khí nhà kính giữ lại bức xạ nhiệt làm Trái Đất nóng lên.
2 Chi tiết
PhET – Hiệu ứng Nhà kính
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Chọn mốc thời gian (thời tiền công nghiệp, năm 1950, hiện nay) hoặc tự đổi nồng độ khí nhà kính rồi xem tia hồng ngoại bị giữ lại và nhiệt độ bề mặt tăng. Học sinh đổi lượng mây, loại bề mặt và ghi lại ảnh hưởng tới nhiệt độ của Trái Đất. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Vòng tuần hoàn của nước và thuỷ triều
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Nước trên Trái Đất
Cảnh biển – núi hoạt hình: nước biển bốc hơi dưới sức nóng Mặt Trời (nhiệt độ càng cao bốc hơi càng nhanh), hơi nước bay lên theo gió, ngưng tụ thành mây, mưa rơi xuống núi rồi theo dòng chảy mặt và nước ngầm trở về biển. Đếm số hạt nước ở từng giai đoạn. Ô nhỏ bên phải: Mặt Trăng (kéo được) hút nước biển tạo thuỷ triều, mực nước biển trong cảnh dâng lên, hạ xuống theo chu kì khoảng 12 giờ 25 phút.
1 Chi tiết
Trục thời gian lịch sử: trước và sau Công nguyên
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Vì sao phải học lịch sử
Trục thời gian kéo được chạy từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến nay, có vạch mốc Công nguyên, vạch thế kỉ và vạch thiên niên kỉ. Kéo con trỏ trên trục hoặc bấm một sự kiện trên bản đồ Việt Nam để xem sự kiện đó xảy ra năm nào, thuộc thế kỉ và thiên niên kỉ nào, cách năm hiện tại bao nhiêu năm. Mỗi sự kiện còn ghi loại tư liệu mà các nhà sử học dựa vào: tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết hay tư liệu truyền miệng.
1 Chi tiết
Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á đến thế kỉ X
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến thế kỉ X. Kéo mốc thời gian để thấy các quốc gia sơ kì rồi các vương quốc phong kiến lần lượt xuất hiện đúng vị trí trên bán đảo và trên các đảo, kèm số vương quốc đang tồn tại. Bật lớp thương mại để xem con đường buôn bán bằng đường biển nối Ấn Độ qua eo Ma-lắc-ca sang Trung Quốc và hướng lan toả của văn hoá Ấn Độ, Trung Hoa; bấm một vương quốc để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội cổ đại
Bản đồ tự vẽ từ Địa Trung Hải đến Đông Á, có các dòng sông lớn và một trục thời gian kéo được từ năm 3500 TCN đến năm 500. Kéo mốc thời gian để thấy lần lượt các nhà nước cổ đại hình thành ở lưu vực sông Nin, Ti-grơ – Ơ-phrát, sông Ấn – sông Hằng, Hoàng Hà – Trường Giang rồi tới các thành bang Hy Lạp và đế chế La Mã, kèm số quốc gia đã ra đời. Bấm vào một vùng hoặc một tên trên bản đồ để đọc thời gian hình thành và thành tựu văn minh tiêu biểu.
1 Chi tiết
Từ Văn Lang, Âu Lạc đến hết thời Bắc thuộc
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X
Bản đồ Việt Nam tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến năm 938. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ đổi màu theo tình trạng đất nước: nhà nước Văn Lang rồi Âu Lạc, hơn một nghìn năm Bắc thuộc, những quãng giành lại được chính quyền như thời Trưng Vương, nước Vạn Xuân và thời họ Khúc tự chủ. Bấm một cuộc khởi nghĩa trên bản đồ hoặc trên trục để xem thời gian, địa bàn và kết quả; có thể hiện thêm Chăm-pa và Phù Nam ở phía nam.
1 Chi tiết
Xã hội nguyên thuỷ qua ba giai đoạn
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội nguyên thủy
Bản đồ tự vẽ kèm trục thời gian kéo được, chạy từ 4 triệu năm trước đến khi nhà nước đầu tiên ra đời. Kéo mốc thời gian để thấy dấu tích của Người tối cổ rồi Người tinh khôn lần lượt hiện ra trên bản đồ thế giới hoặc bản đồ Việt Nam, cùng với công cụ lao động, cách kiếm sống và tổ chức xã hội của từng giai đoạn. Bấm một dấu tích để đọc mô tả ngắn về nơi đó.
1 Chi tiết