Mô phỏng Lịch sử và Địa lý Lớp 7

Mô phỏng tương tác Lịch sử và Địa lý Lớp 7 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

11 nội dung
Gió mùa châu Á và lượng mưa các khu vực
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Á
Bản đồ châu Á tự vẽ với hai trung tâm khí áp quyết định gió mùa: mùa đông là áp cao Xi-bia lạnh khô thổi ra biển, mùa hạ là áp thấp Nam Á – I-ran hút gió từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương vào. Kéo thanh tháng hoặc bấm Chạy để xem mũi tên gió đổi chiều theo mùa; bấm vào một khu vực trên bản đồ (Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Trung Á) để so biểu đồ lượng mưa 12 tháng và hiểu vì sao Nam Á, Đông Nam Á mưa rất lớn vào mùa hạ còn Trung Á nằm sâu trong nội địa thì khô hạn quanh năm.
2 Chi tiết
Khí hậu châu Âu và dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Âu
Bản đồ châu Âu tự vẽ được tô theo bốn đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới hải dương ở phía tây, ôn đới lục địa ở phía đông và cận nhiệt Địa Trung Hải ở phía nam. Bấm vào một trạm khí tượng (Brét, Mát-xcơ-va, Rô-ma, Muốc-man) để xem biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa 12 tháng của trạm đó; kéo thanh tháng hoặc bấm Chạy để thấy nhiệt độ toàn châu lục đổi theo mùa. Bật dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương để hiểu vì sao bờ tây châu Âu ấm và ẩm hơn hẳn nơi cùng vĩ độ ở phía đông.
2 Chi tiết
Lát cắt địa hình châu Mỹ và sườn đón gió, khuất gió
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Mỹ
Chọn tuyến cắt ngang Bắc Mỹ (khoảng 40°B) hoặc Nam Mỹ (khoảng 20°N) để thấy ba dải địa hình chạy theo chiều bắc – nam: núi cao ở phía tây (Coóc-đi-e, An-đét), đồng bằng ở giữa và núi già, sơn nguyên ở phía đông. Bấm Chạy để một khối không khí ẩm đi theo hướng gió: lên sườn đón gió thì lạnh đi và trút mưa, vượt đỉnh xuống sườn khuất gió thì khô và nóng lên, tạo ra hoang mạc ngay cạnh vùng mưa nhiều. Cột mưa dưới lát cắt cho biết lượng mưa tương đối từng nơi.
2 Chi tiết
Đới khí hậu châu Phi và hoang mạc hoá ở Xa-hen
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Phi
Bản đồ châu Phi tự vẽ cho thấy các đới khí hậu xếp gần như đối xứng qua Xích đạo: xích đạo ẩm ở giữa, cận xích đạo (xavan) hai bên, rồi nhiệt đới khô với hoang mạc Xa-ha-ra và Ca-la-ha-ri, ngoài cùng là cận nhiệt Địa Trung Hải. Kéo mũi tên vĩ độ trên bản đồ để đọc đới khí hậu và cảnh quan tương ứng. Bấm Chạy để mô phỏng vùng Xa-hen: đổi lượng mưa và mức chăn thả sẽ thấy độ che phủ thực vật và ranh giới hoang mạc dịch chuyển về phía nam (hoang mạc hoá) hay lùi lại khi được phục hồi.
2 Chi tiết
Đô thị mở rộng theo thời gian và bài toán quy hoạch
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Đô thị: Lịch sử và hiện tại
Một đô thị nhìn từ trên xuống: lõi lịch sử ở giữa, các vành đai xây dựng lan dần ra ngoài theo các trục giao thông. Bấm Chạy để dân số tăng từng năm, thấy diện tích xây dựng, bán kính đô thị, mức ùn tắc và mức ô nhiễm thay đổi theo. Đổi tốc độ tăng dân số và chọn một hướng quy hoạch (để tự phát, giữ vành đai xanh, ưu tiên giao thông công cộng, phát triển đô thị vệ tinh) rồi so sánh: cùng số dân nhưng đô thị có quy hoạch thì đi lại thuận hơn, ít ô nhiễm và giữ được không gian xanh. Bấm vào bản đồ để xem từng vành đai.
2 Chi tiết
Băng Nam Cực tan và nước biển dâng ở đảo san hô
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
Bản đồ châu Nam Cực nhìn từ cực Nam: lục địa phủ băng dày, bao quanh là vành băng biển mở rộng vào mùa đông và thu hẹp vào mùa hạ. Đặt mức nhiệt độ toàn cầu tăng thêm rồi bấm Chạy để chạy các năm: băng biển thu hẹp, khối băng lục địa hao đi và mực nước biển dâng dần, đồ thị bên dưới ghi lại quá trình. Ô bên phải là một đảo san hô thấp ở Thái Bình Dương (châu Đại Dương) chỉ cao vài mét: nước dâng tới đâu, phần đảo bị ngập và nhiễm mặn tới đó.
2 Chi tiết
Đại Việt từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bản đồ Việt Nam tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 939 đến năm 1527, có dải màu cho các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, thời thuộc Minh và Lê sơ. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ Đại Việt mở rộng dần về phía nam qua các mốc 1069, 1306 và 1471, đồng thời các trận đánh lớn hiện lên đúng vị trí: sông Như Nguyệt, Đông Bộ Đầu, Chương Dương – Hàm Tử, Bạch Đằng, Tốt Động – Chúc Động, Chi Lăng – Xương Giang. Bấm một trận đánh hoặc một mốc để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X – XVI
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc phong kiến lần lượt hình thành, mở rộng rồi suy vong ngay trên bản đồ, kèm số vương quốc đang tồn tại ở từng thời điểm. Bật lớp thương mại để xem đường buôn bán qua eo Ma-lắc-ca và hướng du nhập của Hồi giáo; bấm một vương quốc để đọc nét chính và công trình văn hoá tiêu biểu.
1 Chi tiết
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Bản đồ thế giới tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 1480 đến năm 1530. Kéo mốc thời gian hoặc bấm Chạy để thấy con tàu của Đi-a-xơ, Cô-lôm-bô, Ga-ma và Ma-gien-lăng lần lượt rời bến và di chuyển đúng theo hải trình của mình, kèm quãng đường đã đi và số cuộc phát kiến đã hoàn thành. Bấm một hải trình để đọc năm xuất phát, nơi đến và kết quả; bật lớp hệ quả để xem tác động của phát kiến địa lí tới thương mại thế giới.
1 Chi tiết
Tây Âu trung đại: lãnh địa và thành thị
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Tây Âu (thế kỉ V – nửa đầu thế kỉ XVI)
Bản đồ Tây Âu tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 476 đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc của người Giéc-man thay chỗ đế quốc La Mã, rồi lãnh địa phong kiến mọc lên khắp nông thôn, sau đó là các thành thị trung đại xuất hiện và lớn dần, kèm số lãnh địa và số thành thị đang hiển thị. Bấm một thành thị hoặc một mốc trên trục để đọc mô tả ngắn về thành thị, trường đại học, phong trào Văn hoá Phục hưng và cải cách tôn giáo.
1 Chi tiết
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
Bản đồ châu Á tự vẽ với hai dải trục thời gian kéo được, một dải cho các triều đại Trung Quốc và một dải cho các vương triều Ấn Độ, chạy từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ của mỗi triều đại đổi hình trên bản đồ và số năm đã tồn tại thay đổi theo. Bấm một đoạn trên dải hoặc một vùng trên bản đồ để đọc nét chính và thành tựu tiêu biểu của triều đại đó.
1 Chi tiết