Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

435 nội dung
Tia X trong chẩn đoán y học – hấp thụ theo mô
Vật lý Lớp 12
Ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học
Chùm tia X đi qua các lớp mô khác nhau: mô mềm hấp thụ ít, xương hấp thụ nhiều nên ảnh in lên phim có độ tương phản. Chỉnh điện áp ống phát, bề dày mô và loại mô để thấy định luật hấp thụ I = I₀·e^(−µx) quyết định chất lượng ảnh, cùng lí do phải cân nhắc liều chiếu cho bệnh nhân.
1 Chi tiết
Vectơ trong hệ trục toạ độ Oxyz: tổng, tích vô hướng, góc
Toán Lớp 12
Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
Hệ trục Oxyz xoay được bằng chuột hoặc ngón tay với hai vectơ u và v có toạ độ cho trước. Mô phỏng vẽ hình hộp toạ độ của từng vectơ, hình bình hành tổng u + v, tính độ dài, tích vô hướng u·v = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂ và góc giữa hai vectơ; kéo các thanh toạ độ để thấy khi nào u ⊥ v hoặc cùng phương.
1 Chi tiết
Vòng quay may mắn, túi bi – biến cố và xác suất
Toán Lớp 7
Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố
Vòng quay chia thành các ô màu có độ rộng khác nhau (hoặc túi bi với số bi mỗi màu tương ứng). Quay từng lần hoặc quay nhanh nhiều lần; bảng và biểu đồ so tần suất mỗi màu với xác suất tính bằng số ô màu đó chia tổng số ô. Nhận ra biến cố chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên khi đổi tỉ lệ ô (ô 0 → biến cố không thể).
1 Chi tiết
PhET – Giao thoa sóng
Vật lý Lớp 11
Sóng
Tạo sóng nước, sóng âm hoặc ánh sáng từ một hay hai nguồn và quan sát các vân giao thoa. Học sinh đổi tần số, khoảng cách hai nguồn, bề rộng khe để thấy vị trí vân sáng, vân tối thay đổi. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật dưới kính hiển vi
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Tế bào
Mô hình tế bào thực vật và tế bào động vật như nhìn qua kính hiển vi quang học. Học sinh bấm (chạm) vào từng thành phần — thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân, lục lạp, không bào — để thấy tên và chức năng; đổi độ phóng đại để thấy tế bào to nhỏ và thước tỉ lệ µm thay đổi. Chế độ so sánh đặt hai tế bào cạnh nhau để chỉ ra điểm giống và khác.
1 Chi tiết
Từ trường của nam châm thẳng, nam châm chữ U và nam châm điện
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Từ
Mạt sắt rải trên tấm bìa sắp xếp thành từ phổ quanh nam châm; kim la bàn đặt vào từ trường quay theo hướng đường sức từ. Học sinh kéo nam châm đi trong vùng mạt sắt, chạm vào chỗ trống để đặt thêm kim la bàn, bấm Đảo cực để thấy kim quay ngược lại. Với nam châm điện: kéo thanh trượt cường độ dòng điện, đổi số vòng dây, ngắt dòng điện thì từ trường biến mất, đổi chiều dòng điện thì đổi cực.
1 Chi tiết
Thử tính chất vật liệu và so sánh nhiên liệu
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực - thực phẩm thông dụng
Chọn một vật liệu (đồng, nhôm, thép, nhựa, thuỷ tinh, gỗ, cao su) rồi bấm chạy phép thử: mắc vào mạch để xem có dẫn điện không, đun một đầu thanh để xem nhiệt truyền nhanh hay chậm, dùng mũi thép rạch để so độ cứng, hoặc để nơi ẩm xem có bị gỉ. Bảng tổng hợp bên phải tự điền kết quả và gợi ý vật dụng nên làm bằng vật liệu đó. Chuyển sang chế độ nhiên liệu để đốt 1 kg củi, than, cồn, dầu hoả, xăng hay khí gas: mô phỏng tính nhiệt lượng Q = m·q, số lít nước đun sôi được và lượng CO₂ thải ra.
1 Chi tiết
Vòng đời và đường cong sinh trưởng của bướm, ếch, cây đậu
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Chọn sinh vật rồi bấm Chạy: các giai đoạn của vòng đời (trứng → sâu → nhộng → bướm; trứng → nòng nọc → ếch; hạt → cây mầm → cây trưởng thành ra hoa, kết quả) lần lượt sáng lên theo ngày, kèm đường cong sinh trưởng (kích thước tăng dần rồi ổn định). Kéo thanh trượt nhiệt độ và dinh dưỡng ngay trên hình: nhiệt độ thuận lợi (khoảng 25–30 °C) làm vòng đời ngắn lại, quá lạnh hoặc quá nóng thì sinh vật ngừng phát triển; thiếu dinh dưỡng thì lớn chậm và nhỏ hơn. Bấm vào một giai đoạn hoặc kéo trên dòng thời gian để tua.
1 Chi tiết
Cách mạng công nghiệp từ Anh lan ra châu Âu và nước Mỹ
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Châu Âu và nước Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX
Bản đồ Tây Âu – Bắc Mỹ cùng trục thời gian từ năm 1760 đến năm 1870 cho thấy cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh rồi lan sang Mỹ, Pháp, Đức. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng đã công nghiệp hoá được tô màu rộng dần và các phát minh lần lượt hiện ra đúng nơi ra đời. Bấm vào một chấm phát minh để biết máy móc đó làm thay đổi sản xuất và đời sống như thế nào.
1 Chi tiết
Thành tựu khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX đến nay
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1945 đến năm 2023 chấm đúng nơi ra đời của những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiêu biểu và vẽ dần mạng lưới thương mại, thông tin toàn cầu. Học sinh kéo mốc thời gian để các thành tựu lần lượt xuất hiện và đếm được số thành tựu đã có. Bấm vào một chấm để đọc mô tả ngắn về tác động của thành tựu đó.
1 Chi tiết
Bốn cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên bản đồ và trục thời gian
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Châu Âu và Bắc Mỹ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
Bản đồ Tây Âu và Bắc Mỹ cùng trục thời gian từ năm 1566 đến cuối thế kỉ XVIII cho thấy bốn cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu: Nê-đéc-lan, Anh, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Pháp. Học sinh kéo mốc thời gian hoặc bấm nút Chạy để xem lãnh thổ các nước cộng hoà mới hình thành và các sự kiện lần lượt xuất hiện. Bấm vào một chấm sự kiện trên bản đồ hay trên trục để đọc mô tả ngắn về nguyên nhân và kết quả.
1 Chi tiết
Trục thời gian lịch sử: trước và sau Công nguyên
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Vì sao phải học lịch sử
Trục thời gian kéo được chạy từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến nay, có vạch mốc Công nguyên, vạch thế kỉ và vạch thiên niên kỉ. Kéo con trỏ trên trục hoặc bấm một sự kiện trên bản đồ Việt Nam để xem sự kiện đó xảy ra năm nào, thuộc thế kỉ và thiên niên kỉ nào, cách năm hiện tại bao nhiêu năm. Mỗi sự kiện còn ghi loại tư liệu mà các nhà sử học dựa vào: tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết hay tư liệu truyền miệng.
1 Chi tiết
Châu Á bị xâm lược và các phong trào đấu tranh
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Bản đồ châu Á tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1840 đến năm 1918 cho thấy Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, Ấn Độ và Đông Nam Á thành thuộc địa, còn Nhật Bản nhờ Duy tân Minh Trị mà trở thành nước tư bản chủ nghĩa. Học sinh kéo mốc thời gian để màu của từng nước thay đổi và các cuộc đấu tranh lần lượt hiện lên đúng địa bàn. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn và so sánh con đường của Nhật Bản với phần còn lại của châu Á.
1 Chi tiết
Tư liệu lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
Bản đồ Biển Đông tự vẽ có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, đi cùng trục thời gian từ thế kỉ XVII đến nay. Học sinh kéo mốc thời gian để các tư liệu lịch sử, hoạt động thực thi chủ quyền của nhà nước và các văn bản pháp lí lần lượt xuất hiện đúng nơi và đúng thời điểm. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về bằng chứng đó.
1 Chi tiết
Các vùng biển, kinh tế biển và cơ sở bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông
Bản đồ Biển Đông tự vẽ thể hiện đường cơ sở, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế cùng hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, đi kèm trục thời gian từ thế kỉ XVII đến nay. Học sinh kéo mốc thời gian để các vùng biển theo luật biển, các hoạt động kinh tế biển và các văn bản pháp lí lần lượt hiện ra. Bấm vào một chấm để đọc mô tả ngắn về vùng biển, ngành kinh tế hoặc cơ sở pháp lí đó.
1 Chi tiết
Đại Việt từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bản đồ Việt Nam tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 939 đến năm 1527, có dải màu cho các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, thời thuộc Minh và Lê sơ. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ Đại Việt mở rộng dần về phía nam qua các mốc 1069, 1306 và 1471, đồng thời các trận đánh lớn hiện lên đúng vị trí: sông Như Nguyệt, Đông Bộ Đầu, Chương Dương – Hàm Tử, Bạch Đằng, Tốt Động – Chúc Động, Chi Lăng – Xương Giang. Bấm một trận đánh hoặc một mốc để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Sơ đồ một đô thị từ thời trung đại đến đô thị hiện đại
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Đô thị: Lịch sử và hiện tại
Sơ đồ mặt bằng một đô thị tiêu biểu được vẽ trên canvas cùng trục thời gian từ năm 1500 đến năm 2020. Kéo mốc thời gian, học sinh thấy khu thành luỹ và chợ thời trung đại, rồi nhà máy, đường sắt, khu nhà ở công nhân của đô thị công nghiệp, cuối cùng là khu trung tâm dịch vụ, đường vành đai và vùng ngoại ô của đô thị hiện đại; tỉ lệ dân thành thị của thế giới cũng đổi theo năm. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về chức năng và hạ tầng của đô thị thời kì đó.
1 Chi tiết
Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á đến thế kỉ X
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến thế kỉ X. Kéo mốc thời gian để thấy các quốc gia sơ kì rồi các vương quốc phong kiến lần lượt xuất hiện đúng vị trí trên bán đảo và trên các đảo, kèm số vương quốc đang tồn tại. Bật lớp thương mại để xem con đường buôn bán bằng đường biển nối Ấn Độ qua eo Ma-lắc-ca sang Trung Quốc và hướng lan toả của văn hoá Ấn Độ, Trung Hoa; bấm một vương quốc để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Quá trình thực dân phương Tây xâm chiếm Đông Nam Á
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1511 đến năm 1900 cho thấy từng vùng lãnh thổ lần lượt rơi vào tay Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh và Pháp. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy màu của mỗi nước thay đổi theo thực dân cai trị và con số các nước bị xâm chiếm tăng dần. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn và nhận ra vì sao Xiêm là nước duy nhất giữ được độc lập.
1 Chi tiết
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X – XVI
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc phong kiến lần lượt hình thành, mở rộng rồi suy vong ngay trên bản đồ, kèm số vương quốc đang tồn tại ở từng thời điểm. Bật lớp thương mại để xem đường buôn bán qua eo Ma-lắc-ca và hướng du nhập của Hồi giáo; bấm một vương quốc để đọc nét chính và công trình văn hoá tiêu biểu.
1 Chi tiết
Quá trình Pháp xâm lược Việt Nam 1858 – 1884 và phong trào chống Pháp
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1858 đến năm 1918 cho thấy vùng đất bị thực dân Pháp chiếm mở rộng dần qua từng mốc thời gian và từng bản hiệp ước mà triều đình nhà Nguyễn phải kí. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy mũi tiến quân của Pháp vẽ ra trên bản đồ, các cuộc khởi nghĩa Cần vương và Yên Thế lần lượt bùng nổ. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về trận đánh, hiệp ước hoặc phong trào đó.
1 Chi tiết
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Bản đồ thế giới tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 1480 đến năm 1530. Kéo mốc thời gian hoặc bấm Chạy để thấy con tàu của Đi-a-xơ, Cô-lôm-bô, Ga-ma và Ma-gien-lăng lần lượt rời bến và di chuyển đúng theo hải trình của mình, kèm quãng đường đã đi và số cuộc phát kiến đã hoàn thành. Bấm một hải trình để đọc năm xuất phát, nơi đến và kết quả; bật lớp hệ quả để xem tác động của phát kiến địa lí tới thương mại thế giới.
1 Chi tiết
Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội cổ đại
Bản đồ tự vẽ từ Địa Trung Hải đến Đông Á, có các dòng sông lớn và một trục thời gian kéo được từ năm 3500 TCN đến năm 500. Kéo mốc thời gian để thấy lần lượt các nhà nước cổ đại hình thành ở lưu vực sông Nin, Ti-grơ – Ơ-phrát, sông Ấn – sông Hằng, Hoàng Hà – Trường Giang rồi tới các thành bang Hy Lạp và đế chế La Mã, kèm số quốc gia đã ra đời. Bấm vào một vùng hoặc một tên trên bản đồ để đọc thời gian hình thành và thành tựu văn minh tiêu biểu.
1 Chi tiết
Tây Âu trung đại: lãnh địa và thành thị
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Tây Âu (thế kỉ V – nửa đầu thế kỉ XVI)
Bản đồ Tây Âu tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 476 đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc của người Giéc-man thay chỗ đế quốc La Mã, rồi lãnh địa phong kiến mọc lên khắp nông thôn, sau đó là các thành thị trung đại xuất hiện và lớn dần, kèm số lãnh địa và số thành thị đang hiển thị. Bấm một thành thị hoặc một mốc trên trục để đọc mô tả ngắn về thành thị, trường đại học, phong trào Văn hoá Phục hưng và cải cách tôn giáo.
1 Chi tiết