Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

435 nội dung
Bản đồ và trục thời gian các thành tựu thế kỉ XIX
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật (thế kỉ XVIII-XIX)
Bản đồ châu Âu – Bắc Mỹ tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1800 đến năm 1900 chấm đúng nơi ra đời của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật và tư tưởng tiêu biểu. Học sinh kéo mốc thời gian để các thành tựu lần lượt hiện ra và đếm được số thành tựu theo từng nhóm. Bấm vào một chấm để đọc mô tả ngắn về tác động của thành tựu đó tới đời sống con người.
1 Chi tiết
Giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và Chiến tranh thế giới thứ hai
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1918 đến năm 1945 cho thấy trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, cuộc đại suy thoái kinh tế, sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát xít và diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng lãnh thổ phe Trục chiếm đóng mở rộng rồi thu hẹp lại. Bấm vào một chấm sự kiện trên bản đồ hoặc trên trục để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Trật tự hai cực, Chiến tranh lạnh và phong trào giải phóng dân tộc
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1945 đến năm 1991 cho thấy hai cực Liên Xô – Mỹ đối đầu trong Chiến tranh lạnh, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Á, châu Phi, Mỹ La-tinh, rồi Liên Xô và Đông Âu tan rã. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy phạm vi hai khối xuất hiện rồi biến mất. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Trật tự thế giới mới và xu thế toàn cầu hoá
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Thế giới từ năm 1991 đến nay
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1991 đến năm 2023 cho thấy các trung tâm kinh tế lớn và những tổ chức quốc tế lần lượt hình thành hoặc mở rộng. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy số thành viên của Liên minh châu Âu và ASEAN thay đổi theo năm, còn phạm vi các trung tâm kinh tế được tô màu dần. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.
1 Chi tiết
Đất nước bị chia cắt và phong trào Tây Sơn (1527 – 1792)
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1527 đến năm 1792 cho thấy đất nước bị chia cắt thành Nam triều – Bắc triều rồi Đàng Trong – Đàng Ngoài lấy sông Gianh làm ranh giới, sau đó được thống nhất trở lại bởi phong trào Tây Sơn. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng Tây Sơn kiểm soát mở rộng dần và các mũi tên tiến quân vẽ ra trên bản đồ. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về trận đánh hoặc mốc chính trị đó.
1 Chi tiết
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
Bản đồ châu Á tự vẽ với hai dải trục thời gian kéo được, một dải cho các triều đại Trung Quốc và một dải cho các vương triều Ấn Độ, chạy từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ của mỗi triều đại đổi hình trên bản đồ và số năm đã tồn tại thay đổi theo. Bấm một đoạn trên dải hoặc một vùng trên bản đồ để đọc nét chính và thành tựu tiêu biểu của triều đại đó.
1 Chi tiết
Từ Văn Lang, Âu Lạc đến hết thời Bắc thuộc
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X
Bản đồ Việt Nam tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến năm 938. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ đổi màu theo tình trạng đất nước: nhà nước Văn Lang rồi Âu Lạc, hơn một nghìn năm Bắc thuộc, những quãng giành lại được chính quyền như thời Trưng Vương, nước Vạn Xuân và thời họ Khúc tự chủ. Bấm một cuộc khởi nghĩa trên bản đồ hoặc trên trục để xem thời gian, địa bàn và kết quả; có thể hiện thêm Chăm-pa và Phù Nam ở phía nam.
1 Chi tiết
Quá trình con người khai phá hai châu thổ
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1000 đến năm 2020 cho thấy con người khai phá châu thổ sông Hồng bằng hệ thống đê điều và khai phá châu thổ sông Cửu Long bằng hệ thống kênh đào. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng đất được khai phá mở rộng dần và các tuyến đê, kênh được vẽ ra. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về công trình hoặc chính sách đó.
1 Chi tiết
Từ phong trào yêu nước đến Cách mạng tháng Tám
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1918 đến năm 1945 theo dõi con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và các cao trào cách mạng cho tới Cách mạng tháng Tám. Học sinh kéo mốc thời gian để các sự kiện lần lượt hiện lên đúng địa bàn và thấy đường về nước của Nguyễn Ái Quốc được vẽ ra. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Ba mươi năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1945 đến năm 1975 cho thấy hai cuộc kháng chiến với các chiến dịch lớn, giới tuyến quân sự tạm thời ở vĩ tuyến 17 và tuyến đường Trường Sơn được vẽ dài dần theo năm. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy đất nước bị chia cắt rồi thống nhất trở lại. Bấm vào một chấm chiến dịch để đọc mô tả ngắn về ý nghĩa của nó.
1 Chi tiết
Thống nhất đất nước, Đổi mới và hội nhập
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Việt Nam từ năm 1976 đến nay
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1975 đến năm 2023 cho thấy đất nước thống nhất về mặt nhà nước, bước vào công cuộc Đổi mới từ năm 1986 rồi hội nhập ngày càng sâu rộng. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy tỉ trọng ba khu vực kinh tế trong GDP đổi theo từng năm và các mốc hội nhập lần lượt xuất hiện. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Xã hội nguyên thuỷ qua ba giai đoạn
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội nguyên thủy
Bản đồ tự vẽ kèm trục thời gian kéo được, chạy từ 4 triệu năm trước đến khi nhà nước đầu tiên ra đời. Kéo mốc thời gian để thấy dấu tích của Người tối cổ rồi Người tinh khôn lần lượt hiện ra trên bản đồ thế giới hoặc bản đồ Việt Nam, cùng với công cụ lao động, cách kiếm sống và tổ chức xã hội của từng giai đoạn. Bấm một dấu tích để đọc mô tả ngắn về nơi đó.
1 Chi tiết
Cân bằng nội môi: đường huyết và thân nhiệt
Sinh học Lớp 11
Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật và ngành nghề liên quan
Ăn một bữa và theo dõi đường huyết theo phút. Ở người bình thường, glucose từ ruột vào máu làm đường huyết tăng, tế bào beta của tuỵ tiết insulin đưa glucose vào tế bào và tích thành glycogen ở gan nên chỉ số trở về vùng an toàn 3,9 đến 6,4 mmol/L sau khoảng hai giờ; khi đói, tế bào alpha tiết glucagon phân giải glycogen để nâng đường huyết lên. Chọn trạng thái đái tháo đường type 1 hoặc type 2 để thấy đường huyết vọt lên trên 11 mmol/L và không tự hạ, rồi bấm tiêm insulin để kéo xuống. Chuyển sang thân nhiệt: kéo nhiệt độ môi trường và xem cơ thể giãn mạch, toát mồ hôi hoặc co mạch, run cơ để giữ thân nhiệt quanh 37 °C.
1 Chi tiết
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Sinh học Lớp 10
Mở đầu
Thu phóng liên tục từ phân tử lên tới sinh quyển: phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển. Mỗi cấp được vẽ lại kèm kích thước đặc trưng theo mét, ví dụ thật và đặc điểm nổi bật; bốn cấp độ tổ chức sống cơ bản (tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái) được đánh dấu riêng. Kéo thanh cấp hoặc bấm vào thang bên phải để nhảy tới cấp bất kì, hoặc để chế độ tự động chạy hết một vòng trong khoảng mười giây.
1 Chi tiết
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen (bướm bạch dương)
Sinh học Lớp 12
Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa
Quần thể bướm đậu trên thân cây: kiểu gene AA, Aa cho cánh sẫm, aa cho cánh sáng, mỗi kiểu gene có giá trị thích nghi riêng (tỉ lệ sống sót đến khi sinh sản). Mỗi thế hệ cá thể bị loại theo độ thích nghi, alen được truyền lại, đột biến A ⇄ a với tần số nhỏ; đồ thị tần số alen qua thế hệ so với đường lí thuyết Δp. Học sinh kéo các giá trị thích nghi, đổi màu vỏ cây (đảo chiều chọn lọc) và quan sát alen có lợi tăng dần.
1 Chi tiết
Chu kì rụng trứng ở người và thụ tinh kép ở thực vật
Sinh học Lớp 11
Sinh sản ở sinh vật
Đồng hồ chu kì 28 ngày chạy hết trong khoảng mười giây: bốn đường FSH, LH, estrogen và progesterone thay đổi theo ngày, buồng trứng vẽ nang trứng lớn dần rồi rụng trứng đúng lúc LH đạt đỉnh ở ngày 14, sau đó thể vàng hình thành và niêm mạc tử cung dày lên. Bật trường hợp có thụ tinh để thấy progesterone tiếp tục cao, niêm mạc được giữ lại và không có kinh nguyệt. Chuyển sang thực vật để xem hạt phấn nảy ống phấn xuống túi phôi và quá trình thụ tinh kép: một tinh tử kết hợp với trứng tạo hợp tử 2n, tinh tử còn lại kết hợp với nhân lưỡng bội tạo nội nhũ 3n.
1 Chi tiết
Chu trình nhân lên của virus: sinh tan và tiềm tan
Sinh học Lớp 10
Virus
Phage bám lên vi khuẩn, bơm DNA vào, tế bào chủ tổng hợp DNA và protein vỏ, lắp ráp thành hàng chục virus mới rồi phá vỡ tế bào phóng thích (chu trình sinh tan). Ở chu trình tiềm tan, DNA virus gắn vào nhiễm sắc thể vi khuẩn thành prophage, nhân lên cùng tế bào chủ qua các lần phân chia cho tới khi bị cảm ứng (tia UV) chuyển sang sinh tan. Học sinh bấm từng giai đoạn, đổi tốc độ và số virus phóng thích.
1 Chi tiết
Chuyên đề Sinh học 11 – dinh dưỡng khoáng, bệnh dịch ở người, vệ sinh an toàn thực phẩm
Sinh học Lớp 11
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Sinh học 11 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Dinh dưỡng khoáng: chọn nguyên tố bị thiếu và mức cung cấp khoáng để thấy triệu chứng trên lá, chiều cao cây và năng suất thay đổi. Một số bệnh dịch ở người: mô hình SIR với hệ số lây R₀ và tỉ lệ tiêm chủng, xem số người mắc theo ngày và ngưỡng miễn dịch cộng đồng. Vệ sinh an toàn thực phẩm: vi khuẩn trong thực phẩm nhân đôi theo nhiệt độ bảo quản, tính thời gian để đạt ngưỡng gây bệnh 10⁶ CFU/g.
1 Chi tiết
Chuyên đề Sinh học 12 – sinh học phân tử, kiểm soát sinh học, sinh thái nhân văn
Sinh học Lớp 12
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Sinh học 12 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Sinh học phân tử: chạy phản ứng PCR theo chu kì biến tính 95 °C – bắt cặp 55 °C – kéo dài 72 °C, số bản sao DNA tăng theo 2ⁿ và hiện lên bản điện di. Kiểm soát sinh học: thả thiên địch vào ruộng để khống chế sâu hại, so sánh với cách phun thuốc trừ sâu khi sâu kháng thuốc. Sinh thái nhân văn: chọn lối sống về ăn uống, đi lại và dùng điện để tính dấu chân sinh thái theo hecta toàn cầu và số Trái Đất cần có.
1 Chi tiết
Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động của neuron
Sinh học Lớp 11
Cảm ứng ở sinh vật
Mặt cắt màng neuron với ion Na⁺, K⁺ hai bên, kênh Na⁺, kênh K⁺ và bơm Na⁺/K⁺; bấm Kích thích (hoặc chạm vào sợi trục) để khử cực màng. Kích thích dưới ngưỡng chỉ gây thay đổi nhỏ rồi tắt; đạt ngưỡng −55 mV kênh Na⁺ mở ồ ạt, điện thế vọt lên +30 mV, rồi kênh K⁺ mở tái phân cực và quá phân cực về −70 mV. Đồ thị điện thế màng theo thời gian (ms) cuộn liên tục, giai đoạn trơ được đánh dấu.
1 Chi tiết
Đột biến gene và hậu quả lên chuỗi polypeptide
Sinh học Lớp 12
Đột biến gene
Chỉnh sửa một nucleotide trên mạch gốc: thay thế, thêm hoặc mất. Mô phỏng phiên mã – dịch mã lại rồi so chuỗi amino acid mới với chuỗi gốc, phân loại đột biến thành đồng nghĩa, sai nghĩa, vô nghĩa hay dịch khung và giải thích vì sao thêm/mất một nucleotide lại nguy hiểm hơn thay thế.
1 Chi tiết
Hoạt tính enzyme theo nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất và chất ức chế
Sinh học Lớp 10
Chuyển hóa năng lượng trong tế bào
Enzyme (có trung tâm hoạt động) và cơ chất chuyển động, va chạm; khi cơ chất khớp trung tâm hoạt động thì bị biến đổi thành sản phẩm. Học sinh kéo nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất, thêm chất ức chế cạnh tranh hoặc không cạnh tranh và quan sát tốc độ tạo sản phẩm; đồ thị hoạt tính theo nhiệt độ và pH có điểm đang làm việc, enzyme biến tính khi quá nóng.
1 Chi tiết
Giảm phân và nguồn gốc biến dị giao tử
Sinh học Lớp 10
Giảm phân
Chạy từng kì của giảm phân I và II trên tế bào có n cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Bật/tắt trao đổi chéo và xem số loại giao tử thay đổi: chỉ riêng phân li độc lập đã cho 2ⁿ loại, thêm trao đổi chéo thì số tổ hợp tăng vọt — đây chính là lí do con cái khác bố mẹ.
1 Chi tiết
Cân bằng Hardy–Weinberg, chọn lọc và trôi dạt di truyền
Sinh học Lớp 12
Di truyền học quần thể và chọn giống
Quần thể ngẫu phối với hai alen A, a: tần số kiểu gene p², 2pq, q² được tính và vẽ mỗi thế hệ cùng đám cá thể minh hoạ. Khi không có chọn lọc và quần thể lớn, tần số alen không đổi qua các thế hệ (cân bằng Hardy–Weinberg); bật chọn lọc chống kiểu hình lặn hoặc giảm kích thước quần thể để thấy tần số alen thay đổi có hướng hoặc dao động ngẫu nhiên và có thể mất hẳn một alen.
1 Chi tiết