Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

435 nội dung
Bản đồ Trung Quốc: phân hoá đông – tây, dân số và các vùng kinh tế
Địa lý Lớp 11
Trung Quốc
Bản đồ Trung Quốc tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia theo bốn vùng kinh tế miền Đông, miền Trung, miền Tây và Đông Bắc, có kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới phân hoá tự nhiên đông – tây. Bấm vào một vùng để xem diện tích, số dân theo Tổng điều tra dân số năm 2020 và tỉ trọng trong GDP; kéo thanh năm 1980 đến 2020 để thấy dân số cả nước tăng chậm dần dưới tác động của chính sách dân số. Học sinh thấy rõ miền Tây rộng gần ba phần tư diện tích nhưng chỉ có hơn một phần tư số dân và một phần năm GDP.
2 Chi tiết
Địa hình và khoáng sản Việt Nam theo lát cắt tây – đông
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với bốn tuyến cắt ngang ở khoảng 22°B, 16°B, 12°B và 10°B. Chọn một tuyến để xem lát cắt tây – đông: núi cao ở phía tây và bắc, đồi chuyển tiếp, đồng bằng ở phía đông rồi tới thềm lục địa dưới Biển Đông; kéo con trỏ dọc lát cắt để đọc độ cao từng nơi và tên dạng địa hình. Bật lớp khoáng sản và lọc theo nhóm để thấy vị trí than Quảng Ninh, dầu khí thềm lục địa phía nam, bô-xít Tây Nguyên, a-pa-tit Lào Cai, sắt Hà Tĩnh và các mỏ khác.
2 Chi tiết
Đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam qua các năm
Địa lý Lớp 12
Địa lí dân cư
Biểu đồ miền hoặc biểu đồ cột dựng từ số liệu Tổng cục Thống kê cho ba chỉ tiêu: tỉ lệ dân thành thị – nông thôn (1990–2022), cơ cấu lao động theo ba khu vực kinh tế và cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (2000–2022). Kéo vạch năm trên biểu đồ hoặc bấm Chạy để năm tự tăng: các miền đổi bề dày cho thấy lao động chuyển mạnh từ nông – lâm – thuỷ sản sang công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, tỉ lệ dân thành thị tăng dần và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thu hút ngày càng nhiều lao động. Bảng số liệu hiện số dân, số dân thành thị và tỉ trọng từng bộ phận của năm đang chọn.
2 Chi tiết
Gió mùa, mưa và bão ở Việt Nam qua 12 tháng
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Khí hậu và thủy văn Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với mũi tên gió đổi theo tháng: từ tháng 11 đến tháng 4 là gió mùa đông bắc lạnh khô từ áp cao Xi-bia, mạnh ở miền Bắc và yếu dần về phía nam; từ tháng 5 đến tháng 10 là gió mùa tây nam nóng ẩm gây mưa lớn cả nước. Kéo thanh tháng hoặc bấm Chạy để xem vòng một năm, bật lớp bão để thấy mùa bão từ tháng 6 đến tháng 11 dịch dần từ Bắc vào Trung rồi Nam. Bấm vào Hà Nội, Huế hay Thành phố Hồ Chí Minh để so biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa: ba trạm có chế độ mưa khác hẳn nhau.
1 Chi tiết
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao
Địa lý Lớp 12
Địa lí tự nhiên
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn, dãy Bạch Mã ở 16°B, hai đồng bằng châu thổ và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Bấm hoặc kéo điểm khảo sát trên bản đồ, kéo thanh độ cao và chọn mùa: chương trình tính nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 (lên cao 100 m giảm 0,6 °C), cho biết điểm đó thuộc phần lãnh thổ phía Bắc hay phía Nam, thuộc đai cao nào, có loại đất và thảm sinh vật nào. Lát cắt đông – tây ở vĩ độ đang chọn cho thấy đồng bằng rộng ở hai châu thổ và hẹp ngang ở miền Trung; bấm Chạy để đi dọc đất nước từ Nam ra Bắc.
1 Chi tiết
Ba nhóm đất chính và đai cao sinh vật Việt Nam
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tô theo ba nhóm đất chính: đất feralit ở vùng đồi núi thấp (khoảng 65% diện tích), đất phù sa ở các đồng bằng (khoảng 24%) và đất mùn núi cao (khoảng 11%). Bên phải là sườn núi từ đồng bằng lên đỉnh: kéo mũi tên độ cao để thấy đất và sinh vật đổi theo đai cao — đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, trên 2 600 m). Đổi giữa miền Bắc và miền Nam để thấy ranh giới đai thấp dâng cao hơn ở phía nam.
1 Chi tiết
Vòng tuần hoàn của nước và thuỷ triều
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Nước trên Trái Đất
Cảnh biển – núi hoạt hình: nước biển bốc hơi dưới sức nóng Mặt Trời (nhiệt độ càng cao bốc hơi càng nhanh), hơi nước bay lên theo gió, ngưng tụ thành mây, mưa rơi xuống núi rồi theo dòng chảy mặt và nước ngầm trở về biển. Đếm số hạt nước ở từng giai đoạn. Ô nhỏ bên phải: Mặt Trăng (kéo được) hút nước biển tạo thuỷ triều, mực nước biển trong cảnh dâng lên, hạ xuống theo chu kì khoảng 12 giờ 25 phút.
1 Chi tiết
Ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam
Địa lý Lớp 12
Địa lí các vùng kinh tế
Bản đồ Việt Nam tự vẽ tô màu ba vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ (7 tỉnh, thành phố), miền Trung (5 tỉnh, thành phố) và phía Nam (8 tỉnh, thành phố). Bấm vào một vùng trên bản đồ hoặc đổi chỉ tiêu để so sánh diện tích, số dân, mật độ dân số, tỉ trọng trong GDP cả nước và GRDP bình quân đầu người bằng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn; đường nét đứt là mức trung bình cả nước. Vùng phía Nam đóng góp khoảng 35 % GDP, Bắc Bộ khoảng 26 % còn miền Trung chỉ khoảng 5 %; phần chữ nêu thế mạnh riêng của vùng đang chọn.
1 Chi tiết
Sáu vùng kinh tế – xã hội Việt Nam
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Địa lí các vùng kinh tế - xã hội
Bản đồ Việt Nam tự vẽ được chia thành sáu vùng kinh tế – xã hội: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Bấm vào một vùng trên bản đồ để đọc thế mạnh và hạn chế của vùng đó; đổi chỉ tiêu (diện tích, số dân, mật độ dân số, tỉ lệ dân thành thị) để biểu đồ cột bên cạnh xếp lại và thấy ngay vùng nào đứng đầu, vùng nào thấp nhất.
1 Chi tiết
Bậc alcohol và phản ứng của alcohol, phenol
Hóa học Lớp 11
Dẫn xuất halogen - alcohol - phenol
Chọn ethanol (bậc I), propan-2-ol (bậc II), 2-methylpropan-2-ol (bậc III) hoặc phenol: mô phỏng vẽ công thức cấu tạo, tô đậm nhóm –OH và tự đếm số nguyên tử carbon gắn vào carbon mang nhóm –OH để xác định bậc. Chọn tác nhân (Na, CuO đun nóng, H₂SO₄ đặc, nước bromine, dung dịch NaOH) rồi bấm Chạy: ống nghiệm hiện đúng hiện tượng — bọt khí H₂, kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol, chất rắn Cu đỏ, hoặc không phản ứng — kèm phương trình và điều kiện nhiệt độ.
1 Chi tiết
Amino acid: dạng ion theo pH, điểm đẳng điện và liên kết peptide
Hóa học Lớp 12
Hợp chất chứa nitrogen
Chế độ dạng ion: kéo thanh pH từ 0 đến 14, công thức của amino acid đổi ngay theo — dạng cation ở môi trường acid, ion lưỡng cực ở gần điểm đẳng điện, anion ở môi trường base; thanh tỉ lệ các dạng và điện tích trung bình tính từ pKa thật, đồng thời phân tử dịch chuyển về cực âm hay cực dương trong điện trường và đứng yên đúng tại pI. Chế độ peptide: chọn số gốc rồi bấm Chạy để các amino acid nối lại bằng liên kết –CO–NH–, mỗi liên kết giải phóng một phân tử nước.
1 Chi tiết
Ăn mòn điện hoá kim loại (Fe–Cu, Fe–Zn, Fe–Sn) và bảo vệ bằng kim loại hi sinh
Hóa học Lớp 12
Đại cương về kim loại
Thanh sắt tiếp xúc với kim loại khác trong dung dịch NaCl, nước cất, acid loãng hoặc không khí khô: kim loại có thế điện cực nhỏ hơn là cực âm bị ăn mòn, electron chuyển sang cực dương nơi O₂ (hoặc H⁺) bị khử, gỉ sắt tích tụ. Đồ thị khối lượng kim loại mất đi theo thời gian giữ lại lần chạy trước để so sánh: gắn Zn thì Fe được bảo vệ (Zn tan thay), gắn Cu thì Fe bị ăn mòn nhanh hơn, môi trường điện li mạnh và có O₂ làm ăn mòn nhanh.
1 Chi tiết
Cấu tạo bảng tuần hoàn – ô, chu kì, nhóm
Hóa học Lớp 10
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Bảng tuần hoàn tương tác: bấm vào một ô để đọc số hiệu, cấu hình electron, vị trí chu kì – nhóm và khối s/p/d. Có thể tô màu theo khối nguyên tố hoặc theo kim loại – phi kim – khí hiếm để thấy vì sao nguyên tố được xếp vào đúng ô đó.
1 Chi tiết
Chuyển dịch cân bằng N₂O₄ ⇌ 2NO₂
Hóa học Lớp 11
Khái niệm cân bằng hóa học
Bình khí chứa cân bằng N₂O₄ (không màu) ⇌ 2NO₂ (nâu đỏ). Đổi nhiệt độ hoặc nén/giãn bình rồi theo dõi màu bình cùng đồ thị nồng độ theo thời gian: hệ dịch chuyển đúng theo nguyên lí Le Chatelier rồi lập cân bằng mới, trong khi K chỉ đổi khi nhiệt độ đổi.
1 Chi tiết
Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
Hóa học Lớp 10
Phản ứng oxi hóa - khử
Từng bước: xác định số oxi hoá của các nguyên tố, tìm nguyên tố tăng/giảm số oxi hoá, viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, nhân hệ số để số electron nhường bằng số electron nhận (hoạt hình electron chuyển từ chất khử sang chất oxi hoá), rồi đặt hệ số vào phương trình. Học sinh chọn phản ứng mẫu trong SGK và bấm Bước tiếp hoặc để chạy tự động.
1 Chi tiết
Carbohydrate: cấu tạo, thuỷ phân và phản ứng nhận biết
Hóa học Lớp 12
Carbohydrate
Chọn glucose, fructose, saccharose, tinh bột hay cellulose: mô phỏng vẽ số mắt xích vòng tương ứng (một vòng, hai vòng nối nhau hay mạch dài) và cho biết chất đó thuộc loại monosaccharide, disaccharide hay polysaccharide. Chọn thuốc thử (dung dịch iodine, Cu(OH)₂, thuốc thử Tollens, dung dịch H₂SO₄ loãng đun nóng) rồi bấm Chạy để thấy đúng hiện tượng: màu xanh tím, dung dịch xanh lam, gương bạc, hoặc mạch bị cắt thành glucose. Sau khi thuỷ phân, có thể thử lại thuốc thử khác để thấy kết quả đổi hẳn.
1 Chi tiết
Cấu hình electron nguyên tử (Z = 1–36)
Hóa học Lớp 10
Cấu tạo nguyên tử
Chọn nguyên tố trên bảng tuần hoàn mini, xem electron lần lượt điền vào các lớp (mô hình Bohr) và ô orbital theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli, quy tắc Hund. Hiện cấu hình electron đầy đủ / thu gọn, số electron lớp ngoài cùng, chu kì, nhóm, khối nguyên tố và dự đoán kim loại/phi kim.
1 Chi tiết
Chuyên đề Hoá học 10 – cơ sở hoá học, phòng chống cháy nổ, thực hành với máy tính
Hóa học Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Hoá học 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Cơ sở hoá học: đổi nhiệt độ để xem ΔG = ΔH − TΔS của phản ứng nung vôi CaCO₃ → CaO + CO₂ đổi dấu ở nhiệt độ nào thì phản ứng mới tự xảy ra. Hoá học trong phòng chống cháy nổ: tam giác cháy, vùng nồng độ gây nổ của methane, khí hoá lỏng và hydrogen, bấm mồi lửa để xem có cháy nổ hay không và chọn chất chữa cháy phù hợp. Thực hành hoá học và công nghệ thông tin: kéo các điểm thí nghiệm để máy tính dựng đường chuẩn A = ε·l·C, tính hệ số tương quan và suy ra nồng độ mẫu chưa biết.
1 Chi tiết
Chuyên đề Hoá học 11 – phân bón, phản ứng ester hoá, chế biến dầu mỏ
Hóa học Lớp 11
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Hoá học 11 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Phân bón: chọn loại phân và lượng bón cho một hecta, xem hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng thực tế, cây lớn lên và năng suất tăng theo đường cong rồi chững lại, bón thừa gây phú dưỡng nguồn nước. Trải nghiệm hoá học hữu cơ: phản ứng ester hoá CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O đạt cân bằng với K = 4, đổi tỉ lệ mol ancol/acid để thấy hiệu suất thay đổi. Dầu mỏ: tháp chưng cất phân đoạn với nhiệt độ theo chiều cao, thành phần và ứng dụng từng phân đoạn.
1 Chi tiết
Chuyên đề Hoá học 12 – cơ chế phản ứng hữu cơ, chuẩn độ acid–base, phức chất
Hóa học Lớp 12
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Hoá học 12 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Cơ chế phản ứng hữu cơ: mô phỏng từng giai đoạn của phản ứng thế SN2, SN1 và phản ứng cộng electrophile vào alkene kèm giản đồ năng lượng có năng lượng hoạt hoá và trạng thái trung gian. Trải nghiệm thực hành hoá học vô cơ: chuẩn độ dung dịch HCl bằng NaOH, buret nhỏ từng giọt, đường cong pH dựng dần và phenolphthalein đổi màu ở điểm tương đương. Phức chất: thêm phối tử vào ion kim loại để tạo phức, xem số phối trí, dạng hình học và màu dung dịch thay đổi.
1 Chi tiết
Điện phân dung dịch với điện cực trơ
Hóa học Lớp 12
Điện phân
Điện phân dung dịch CuSO₄, NaCl hoặc Na₂SO₄ bằng điện cực than chì. Mô phỏng cho thấy chất nào thực sự bị điện phân ở mỗi điện cực (Cu bám vào catode, khí H₂/O₂/Cl₂ thoát ra) và tính khối lượng – thể tích sản phẩm theo định luật Faraday m = A·I·t/(n·F).
1 Chi tiết
Phản ứng ester hoá thuận nghịch và phản ứng tráng bạc
Hóa học Lớp 11
Hợp chất carbonyl - carboxylic acid
Chế độ ester hoá: carboxylic acid và alcohol gặp nhau trong ống nghiệm có H₂SO₄ đặc xúc tác, phân tử ester và nước hình thành rồi phản ứng dừng lại ở cân bằng; đổi tỉ lệ mol alcohol : acid thì hiệu suất tính lại theo hằng số cân bằng K = 4 và thanh hiệu suất chạy theo. Chế độ tráng bạc: đun nhẹ hợp chất carbonyl với thuốc thử Tollens, aldehyde tạo lớp bạc sáng bám thành ống nghiệm còn ketone thì không, kèm phương trình và khối lượng Ag thu được.
1 Chi tiết
Giản đồ năng lượng phản ứng toả nhiệt / thu nhiệt (ΔrH°298, năng lượng hoạt hoá)
Hóa học Lớp 10
Năng lượng hóa học
Giản đồ enthalpy theo tiến trình phản ứng: chất phản ứng vượt hàng rào năng lượng hoạt hoá Ea rồi xuống mức sản phẩm (toả nhiệt, ΔH < 0) hoặc lên mức cao hơn (thu nhiệt, ΔH > 0). Bên cạnh là cốc dung dịch với nhiệt kế thay đổi theo nhiệt lượng q = n·|ΔH|. Học sinh chọn phản ứng có ΔrH°298 thật trong SGK, kéo đỉnh để đổi Ea, bật xúc tác để thấy đường phản ứng thấp hơn.
1 Chi tiết
Đơn chất halogen: màu, trạng thái và tính oxi hoá giảm dần từ F₂ đến I₂
Hóa học Lớp 10
Nguyên tố nhóm halogen
Chọn F₂, Cl₂, Br₂ hay I₂ rồi kéo nhiệt độ: bình chứa hiện đúng màu và đúng trạng thái của đơn chất theo nhiệt độ nóng chảy – nhiệt độ sôi thật. Bấm Chạy phản ứng để cho halogen tác dụng với Fe nung đỏ, với H₂ hoặc với dung dịch NaCl, NaBr, NaI: mô phỏng cho biết phản ứng có xảy ra không, cần điều kiện gì, hiện phương trình hoá học và màu dung dịch sau phản ứng. Học sinh thấy tính oxi hoá giảm dần F₂ > Cl₂ > Br₂ > I₂ và halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối.
1 Chi tiết