Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

435 nội dung
Con lắc lò xo – dao động điều hòa
Vật lý Lớp 11
Dao động
Vật nặng m gắn lò xo độ cứng k, kéo ra biên độ A rồi thả. Quan sát vật dao động và đồ thị li độ x(t); chu kỳ T = 2π√(m/k) hiện ngay để so sánh khi đổi m, k.
1 Chi tiết
Điện trường của hai điện tích điểm
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Hai điện tích điểm q₁, q₂ cách nhau d. Vẽ đường sức điện, lực Coulomb F = k|q₁q₂|/r² giữa hai điện tích và vectơ cường độ điện trường E = E₁ + E₂ tại điểm thử. Kéo điểm thử đi khắp mặt phẳng để thấy E đổi hướng và độ lớn; kéo hai điện tích để đổi khoảng cách.
1 Chi tiết
Điều chế sóng vô tuyến – AM và FM
Vật lý Lớp 11
Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến
Tín hiệu âm tần không truyền xa được nên phải gửi kèm sóng mang cao tần. Chỉnh tần số âm tần, tần số sóng mang và độ sâu điều chế để so sánh điều biên AM (biên độ sóng mang biến thiên) với điều tần FM (tần số biến thiên), và thấy vì sao FM ít bị nhiễu biên độ hơn.
1 Chi tiết
Định luật Boyle – nén khí đẳng nhiệt
Vật lý Lớp 12
Định luật Boyle
Kéo hoặc nén pít-tông trong xi lanh kín ở nhiệt độ không đổi. Áp suất đo được luôn thỏa p·V = hằng số; đồ thị p–V là đường hypebol còn p–(1/V) là đường thẳng qua gốc, đúng như cách nhận ra định luật Boyle từ số liệu thí nghiệm.
1 Chi tiết
Định luật Hooke và áp suất chất lỏng
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Bên trái: lò xo độ cứng k treo vật nặng m, độ dãn Δl = mg/k, kéo vật xuống rồi thả để thấy dao động quanh vị trí cân bằng; đồ thị F–Δl là đường thẳng cho đến giới hạn đàn hồi. Bên phải: bình thông nhau chứa chất lỏng khối lượng riêng ρ, kéo điểm đo theo độ sâu h để thấy p = p₀ + ρgh và mực chất lỏng hai nhánh luôn bằng nhau.
1 Chi tiết
Định luật II Newton – kéo vật trên mặt phẳng
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Kéo vật khối lượng m bằng lực F trên mặt phẳng ngang hoặc nghiêng có ma sát μ. Quan sát các vectơ lực (F, P, N, Fms), gia tốc a = (F − Fms − P·sinα)/m và đồ thị vận tốc v(t) vẽ theo thời gian thực. Kéo thanh trượt F ngay trong mô phỏng hoặc kéo vật để đặt lại vị trí.
1 Chi tiết
Định luật Ohm cho toàn mạch – nguồn có điện trở trong
Vật lý Lớp 11
Dòng điện, mạch điện
Mạch kín gồm nguồn (suất điện động E, điện trở trong r) và biến trở R. Kéo con chạy biến trở ngay trên sơ đồ để thấy I = E/(R + r), hiệu điện thế mạch ngoài U = IR = E − Ir, công suất P = I²R và hiệu suất H = U/E thay đổi; đồ thị P(R) cho thấy công suất mạch ngoài lớn nhất khi R = r. Dòng electron chạy nhanh hay chậm theo I.
1 Chi tiết
Hiệu ứng quang điện và lượng tử ánh sáng
Vật lý Lớp 12
Vật lí lượng tử
Chiếu ánh sáng có bước sóng đổi được vào các kim loại khác nhau. Electron chỉ bật ra khi năng lượng photon hf vượt công thoát A, bất kể cường độ sáng mạnh đến đâu — điều mà thuyết sóng không giải thích nổi. Đồ thị động năng cực đại theo tần số cho ra đúng hằng số Planck.
1 Chi tiết
Khí lí tưởng – pV = nRT trong xi-lanh
Vật lý Lớp 12
Khí lí tưởng
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn trong xi-lanh có pit-tông. Kéo pit-tông để đổi thể tích, trượt thanh nhiệt độ để đun nóng hoặc làm lạnh; áp suất p = nRT/V hiện ngay cùng đồ thị trạng thái (đẳng nhiệt p–V, đẳng tích p–T hoặc đẳng áp V–T) với đường lí thuyết và vết các trạng thái đã đi qua.
1 Chi tiết
Lực từ tác dụng lên dòng điện và hạt tích điện
Vật lý Lớp 12
Từ trường
Chế độ Dây dẫn: đoạn dây dài l mang dòng điện I đặt trong từ trường đều B hợp góc α, lực từ F = BIl·sinα xác định bằng quy tắc bàn tay trái; kéo để xoay dây và thấy F thay đổi. Chế độ Hạt: hạt tích điện (proton hoặc electron) bay vào từ trường vuông góc, lực Lorentz f = |q|vB làm hạt chuyển động tròn bán kính r = mv/(|q|B), chu kì T = 2πm/(|q|B).
1 Chi tiết
Mạch chỉnh lưu dùng diode
Vật lý Lớp 11
Mở đầu điện tử học
Diode chỉ cho dòng đi theo một chiều, nhờ đó biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều nhấp nhô. So chỉnh lưu nửa chu kì với chỉnh lưu cả chu kì, rồi mắc thêm tụ lọc và đổi điện dung để thấy độ nhấp nhô giảm đi — đúng cách một bộ nguồn sạc điện thoại hoạt động.
1 Chi tiết
Mạch RLC nối tiếp và hiện tượng cộng hưởng
Vật lý Lớp 12
Dòng điện xoay chiều
Mạch R, L, C nối tiếp dưới điện áp xoay chiều: đồ thị u và i lệch pha, giản đồ vectơ và đường cong cường độ dòng điện theo tần số. Chỉnh L, C hoặc tần số tới khi Z_L = Z_C, dòng điện đạt cực đại và u cùng pha với i — đó là cộng hưởng điện, nguyên lí dò kênh của radio.
1 Chi tiết
Máy nâng trong nghề nghiệp – công, công suất, hiệu suất
Vật lý Lớp 10
Vật lí trong một số ngành nghề
Một máy nâng của công trường, trang trại hay thang máy nâng tải trọng lên độ cao h. Chỉnh khối lượng, độ cao, tốc độ nâng và mức ma sát để xem công có ích A = mgh, công toàn phần, công suất P = F·v và hiệu suất của máy — đúng những đại lượng người vận hành phải tính khi chọn máy.
1 Chi tiết
Chuyển động ném xiên
Vật lý Lớp 10
Động học
Ném vật với vận tốc đầu v0, góc α so với phương ngang, gia tốc trọng trường g. Hiện quỹ đạo, tầm xa L = v0²·sin(2α)/g, độ cao cực đại và thời gian bay. Bấm Bắn để chạy lại.
1 Chi tiết
Nhiệt dung riêng – đun nóng các chất
Vật lý Lớp 12
Nhiệt dung riêng
Cùng một nguồn nhiệt công suất P đun hai chất khác nhau. Nhiệt lượng Q = m·c·Δt nên chất có nhiệt dung riêng lớn (nước) nóng lên chậm hơn hẳn nhôm hay dầu cùng khối lượng. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian cho thấy độ dốc tỉ lệ nghịch với m·c.
1 Chi tiết
Định luật Ôm – mạch hai điện trở nối tiếp
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Điện
Nguồn U, hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp. Ampe kế chỉ I = U/(R1+R2); electron chạy nhanh hay chậm theo cường độ dòng điện. Hiệu điện thế trên từng điện trở tính theo định luật Ôm.
1 Chi tiết
Phóng xạ – định luật phân rã và chu kì bán rã
Vật lý Lớp 12
Vật lí hạt nhân
N₀ hạt nhân mẹ (đỏ) phân rã ngẫu nhiên thành hạt nhân con (xám), mỗi hạt có cùng xác suất phân rã trong một đơn vị thời gian. Đồ thị số hạt nhân còn lại N(t) từ mô phỏng so với đường lí thuyết N = N₀·2^(−t/T); hằng số phóng xạ λ = ln2/T và độ phóng xạ H = λN hiện liên tục. Kéo con trỏ trên đồ thị để đọc N tại thời điểm bất kì.
1 Chi tiết
PhET – Quang phổ của thể đen
Vật lý Lớp 12
Chuyên đề học tập
Kéo thanh nhiệt độ để xem đường cong bức xạ của vật đen thay đổi về độ cao và vị trí đỉnh. Học sinh so sánh quang phổ của bóng đèn dây tóc, Mặt Trời và các ngôi sao, thấy nhiệt độ càng cao thì đỉnh càng dịch về bước sóng ngắn. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Tạo dựng hạt nhân
Vật lý Lớp 12
Vật lí hạt nhân
Thêm bớt proton và neutron để tạo hạt nhân rồi đọc kí hiệu nguyên tố, số khối và độ bền của hạt nhân đó. Học sinh quan sát hạt nhân không bền tự phân rã alpha hoặc beta và tra bảng đồng vị. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Tụ điện: phần cơ bản
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Đổi diện tích bản tụ, khoảng cách hai bản và hiệu điện thế để xem điện dung, điện tích tích được và năng lượng của tụ. Học sinh nối tụ vào mạch có bóng đèn để quan sát quá trình nạp và phóng điện. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Điện tích và điện trường
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Kéo các điện tích dương, âm lên màn hình và dùng cảm biến để đo vectơ cường độ điện trường tại từng điểm. Học sinh vẽ đường đẳng thế, đo hiệu điện thế và nhận ra dạng điện trường của điện tích điểm và của lưỡng cực. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Bộ lắp ráp mạch điện: AC
Vật lý Lớp 12
Chuyên đề học tập
Lắp mạch với nguồn xoay chiều, điện trở, tụ điện và cuộn cảm rồi quan sát dòng điện đổi chiều theo thời gian. Học sinh dùng ampe kế, vôn kế và dao động kí ảo để xem dạng sóng và độ lệch pha. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Bộ lắp ráp mạch điện: AC - Phòng thí nghiệm ảo
Vật lý Lớp 12
Chuyên đề học tập
Phòng thí nghiệm ảo với dây dẫn có điện trở thật, cho phép tự thiết kế mạch xoay chiều từ đầu. Học sinh mắc thêm dụng cụ đo, thay linh kiện và giải thích số liệu thu được. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Va chạm
Vật lý Lớp 10
Động lượng
Cho hai vật va chạm trên đường thẳng hoặc trên mặt phẳng với khối lượng, vận tốc tuỳ chọn. Học sinh chỉnh độ đàn hồi từ 0 đến 1 và đọc bảng động lượng, động năng trước và sau va chạm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết