Đọc bản vẽ chi tiết – hình chiếu, hình cắt và kích thước
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Đọc bản vẽ chi tiết – hình chiếu, hình cắt và kích thước

Một chi tiết tròn xoay (ống lót, trục bậc, bạc có vai, puly đai thang) được vẽ đồng thời ở dạng hình khối ba chiều và ở dạng bản vẽ chi tiết gồm hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và các kích thước ⌀D, ⌀d, L. Học sinh đổi ba kích thước và thấy cả khối 3D lẫn bản vẽ thay đổi theo, kéo chuột trên khối để xoay nghiêng trục nhìn, bật hình cắt để thấy lỗ được vẽ bằng nét liền và phần vật liệu bị cắt được gạch mặt cắt nghiêng 45°, tắt hình cắt thì lỗ trở lại nét đứt.

Đọc bản vẽ chi tiết là kĩ năng cốt lõi trong chủ đề Vẽ kĩ thuật của Công nghệ lớp 10: nhận biết hình biểu diễn, hình cắt, kích thước và trình tự đọc. Học liệu đặt khối ba chiều bên cạnh bản vẽ hai chiều để học sinh liên hệ trực tiếp giữa vật thật và hình chiếu. Chọn một trong bốn chi tiết: ống lót, trục bậc, bạc có vai hoặc puly đai thang. Đổi đường kính ngoài ⌀D (30–90 mm), đường kính lỗ ⌀d (10–60 mm) và chiều dài L (20–100 mm), cả khối 3D và các con số trên bản vẽ cập nhật cùng lúc. Kéo chuột để xoay khối. Bật hình cắt, lỗ chuyển từ nét đứt sang nét liền và phần vật liệu bị cắt được gạch nghiêng 45°. Học sinh hiểu vì sao người ta dùng hình cắt: để thể hiện rõ cấu tạo bên trong thay cho nhiều nét đứt khó đọc. Câu hỏi gợi ý: – Trên hình chiếu, lỗ khuất được vẽ bằng loại nét nào? – Phần nào của chi tiết được gạch mặt cắt, phần nào không? – Nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết.

Tham số điều chỉnh được

  • Đường kính ngoài ⌀D (30–90 mm)
  • Chiều dài L (20–100 mm)
  • Đường kính lỗ ⌀d (10–60 mm)
  • Chi tiết
  • Vẽ hình cắt (có gạch mặt cắt)