Hình thành loài khác khu vực địa lí – cách li và cách li sinh sản
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Hình thành loài khác khu vực địa lí – cách li và cách li sinh sản

Một quần thể chuột bị rào cản địa lí (sông, dãy núi hoặc biển) chia làm hai. Mỗi bên có nền đất khác màu nên chọn lọc tự nhiên đẩy màu lông về hai hướng, cộng thêm đột biến và phiêu bạt di truyền. Theo dõi màu lông trung bình, khoảng cách di truyền và tỉ lệ cặp còn giao phối được qua các thế hệ; gỡ rào cản để thử xem hai quần thể còn lai với nhau hay đã thành hai loài. Đường đối chứng cho biết điều gì xảy ra khi không có rào cản.

Chủ đề Tiến hóa lớn và hình thành loài (Sinh học 12) yêu cầu giải thích con đường hình thành loài khác khu vực địa lí: cách li địa lí ngăn dòng gene, các quần thể tích luỹ khác biệt do chọn lọc tự nhiên, đột biến và phiêu bạt di truyền, cho tới khi xuất hiện cách li sinh sản. Mô hình dùng các cá thể có 60 locus: 20 locus quy định màu lông, 40 locus trung tính; hai cá thể chỉ sinh được con khi bộ gene khác nhau không quá một ngưỡng. Chọn loại rào cản (không có, sông, dãy núi, biển) — rào cản càng lớn thì càng ít cá thể di cư sang bên kia. Chỉnh số cá thể mỗi bên, độ chênh lệch môi trường, cường độ chọn lọc, tốc độ đột biến và ngưỡng cách li rồi bấm Chạy. Đồ thị cho thấy màu lông trung bình hai quần thể, khoảng cách di truyền, tỉ lệ cặp lai được và đường đối chứng không có rào cản. Bấm Gỡ rào cản để hai quần thể gặp lại nhau: nếu khoảng cách di truyền đã vượt ngưỡng thì gần như không có con lai và hai loài cùng tồn tại; gỡ sớm thì con lai xuất hiện và hai quần thể hoà làm một. Chạm vào một con chuột để xem bộ gene của nó và so với một cá thể quần thể kia. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao khi không có rào cản, hai bên môi trường khác nhau mà quần thể vẫn không tách thành hai loài? – Chênh lệch môi trường lớn làm quá trình hình thành loài nhanh hay chậm hơn, tại sao? – Gỡ rào cản quá sớm thì chuyện gì xảy ra với hai quần thể?

Tham số điều chỉnh được

  • Rào cản địa lí
  • Chênh lệch môi trường hai bên (0–100 %)
  • Số cá thể mỗi quần thể (30–150)
  • Tốc độ đột biến mỗi locus mỗi thế hệ (1–10 ×10⁻⁴)
  • Cường độ chọn lọc (0–10)
  • Ngưỡng khác biệt gene gây cách li sinh sản (10–40 %)