Phiêu bạt di truyền – mô hình Wright–Fisher, thắt cổ chai và hiệu ứng kẻ sáng lập
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Phiêu bạt di truyền – mô hình Wright–Fisher, thắt cổ chai và hiệu ứng kẻ sáng lập

Nhiều quần thể cùng kích thước N, cùng tần số alen A ban đầu p₀; mỗi thế hệ, 2N alen của thế hệ con được rút ngẫu nhiên từ vốn gene của thế hệ trước (không chọn lọc, không đột biến). Đồ thị vẽ tần số alen của từng quần thể, phân bố p giữa các quần thể và độ dị hợp trung bình so với đường kì vọng H₀(1 − 1/2N)ᵗ. Học sinh đổi N, gây thắt cổ chai hoặc lập quần thể mới từ vài cá thể sáng lập để thấy alen bị cố định hoặc mất đi chỉ do ngẫu nhiên.

Thuộc chủ đề Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Sinh học 12), mô phỏng minh hoạ nhân tố tiến hoá phiêu bạt di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) theo mô hình Wright–Fisher: mỗi thế hệ, vốn gene của thế hệ con là một mẫu ngẫu nhiên 2N alen rút từ thế hệ bố mẹ. Mô hình bỏ qua chọn lọc, đột biến, di nhập gene và coi các thế hệ không gối nhau, nên mọi thay đổi tần số alen đều do ngẫu nhiên. Học sinh chọn kích thước quần thể N, tần số alen A ban đầu p₀ và số quần thể chạy song song, rồi quan sát các đường tần số alen tách xa nhau cho tới khi alen A bị cố định (p = 1) hoặc mất (p = 0). Biểu đồ cột cho biết bao nhiêu quần thể đã cố định hay mất alen, đồ thị độ dị hợp so quan sát với đường kì vọng H₀(1 − 1/2N)ᵗ. Nút Thắt cổ chai cho một thế hệ chỉ còn vài cá thể sống sót; nút Hiệu ứng kẻ sáng lập lập lại các quần thể từ vài cá thể rút từ một quần thể gốc lớn. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao quần thể 10 cá thể cố định hoặc mất alen nhanh hơn nhiều so với quần thể 500 cá thể? – Với p₀ = 0,2, khoảng bao nhiêu phần trăm số quần thể cuối cùng cố định alen A? – Sau thắt cổ chai, quần thể phục hồi về N cá thể nhưng vì sao độ dị hợp không tăng trở lại?

Tham số điều chỉnh được

  • Kích thước mỗi quần thể N (4–1000 cá thể)
  • Số cá thể sống sót (thắt cổ chai) hoặc sáng lập (2–50 cá thể)
  • Tần số alen A ban đầu p₀ (0,05–0,95)
  • Số thế hệ trên trục đồ thị (20–1000 thế hệ)
  • Số quần thể chạy song song (1–20)