Phổ khối và đồng vị – tính nguyên tử khối trung bình
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Phổ khối và đồng vị – tính nguyên tử khối trung bình

Máy phổ khối mô phỏng: nguyên tử bị ion hoá, tăng tốc rồi lệch trong từ trường theo m/z và đập vào đầu dò. Phổ khối của B, Ne, Mg, Cl, Cu, Br hình thành dần từ từng ion đếm được. Học sinh tính nguyên tử khối trung bình từ độ phong phú đồng vị, tự tạo hỗn hợp đồng vị và so với số liệu bảng tuần hoàn.

Bài Nguyên tố hoá học (Hoá học 10, Chương trình GDPT 2018) giới thiệu đồng vị và nguyên tử khối trung bình. Mô phỏng dựng một máy phổ khối kiểu từ trường: nguyên tử bị chùm electron ion hoá thành ion +1, được tăng tốc qua hiệu điện thế 2 kV rồi đi vào từ trường. Bán kính quỹ đạo r = √(2mV/e)/B nên ion nặng lệch ít hơn và đập vào đầu dò xa hơn. Mỗi ion đếm được làm cột phổ tương ứng cao dần. Học sinh chọn nguyên tố (B, Ne, Mg, Cl, Cu, Br) hoặc tự tạo hỗn hợp tối đa ba đồng vị, chỉnh từ trường B để mọi vạch rơi trên đầu dò, đổi tốc độ nạp mẫu hoặc bấm +1000 ion để phổ đo được tiến gần độ phong phú tự nhiên. Bảng bên dưới lập sẵn phép tính A = Σ(m/z × %)/100 và so với giá trị trong bảng tuần hoàn; bật chế độ tự tính để ẩn đáp án cho học sinh nhập kết quả. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45 mà không phải số nguyên? – Giảm từ trường B thì các vạch trên đầu dò dịch về phía nào? Vì sao? – Đếm ít ion thì phổ đo được sai lệch thế nào so với độ phong phú tự nhiên?

Tham số điều chỉnh được

  • Học sinh tự tính (ẩn đáp án)
  • Tốc độ nạp mẫu (5–200 ion/s)
  • Từ trường B (0,1–1 T)
  • Hỗn hợp tự tạo: số khối đồng vị 1 (1–250)
  • Hỗn hợp tự tạo: độ phong phú đồng vị 1 (0–100 %)
  • Hỗn hợp tự tạo: số khối đồng vị 2 (1–250)
  • Hỗn hợp tự tạo: độ phong phú đồng vị 2 (0–100 %)
  • Hỗn hợp tự tạo: số khối đồng vị 3 (1–250)
  • Hỗn hợp tự tạo: độ phong phú đồng vị 3 (0–100 %)
  • Nguyên tố