Mô phỏng Lớp 9

Mô phỏng tương tác Lớp 9 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

57 nội dung
Tung hai xúc xắc – bảng 6×6 và xác suất của biến cố
Toán Lớp 9
Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản
Không gian mẫu khi tung hai con xúc xắc gồm 36 kết quả đồng khả năng, xếp thành bảng 6×6. Chọn biến cố (tổng bằng k, tổng không vượt quá k, hai mặt bằng nhau…), các ô thuận lợi được tô màu và xác suất lí thuyết P(A) = số kết quả thuận lợi / 36 hiện ngay. Bấm tung N lần để so sánh với xác suất thực nghiệm; số lần xuất hiện của mỗi ô ghi trong bảng.
1 Chi tiết
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – nghiệm bằng đồ thị
Toán Lớp 9
Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hai đường thẳng a₁x + b₁y = c₁ và a₂x + b₂y = c₂ vẽ trên mặt phẳng tọa độ; giao điểm là nghiệm của hệ. Học sinh kéo các điểm trên mỗi đường thẳng để đổi hệ số và thấy ngay ba trường hợp: cắt nhau (nghiệm duy nhất), song song (vô nghiệm), trùng nhau (vô số nghiệm), kèm lời giải bằng phương pháp cộng đại số.
1 Chi tiết
Hình trụ, hình nón, hình cầu – diện tích và thể tích
Toán Lớp 9
Một số hình khối trong thực tiễn
Mô hình 3D của hình trụ, hình nón, hình cầu xoay được bằng cách kéo chuột/ngón tay. Kéo thanh trượt bán kính R và chiều cao h để thấy hình thay đổi cùng các công thức diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích (Sxq = 2πRh, V = πR²h; Sxq = πRl, V = ⅓πR²h; S = 4πR², V = ⁴⁄₃πR³) với số cụ thể.
1 Chi tiết
Đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác và đa giác đều
Toán Lớp 9
Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp
Kéo ba đỉnh tam giác: tâm O của đường tròn ngoại tiếp là giao ba đường trung trực, tâm I của đường tròn nội tiếp là giao ba đường phân giác; bán kính R, r và các trường hợp đặc biệt (tam giác vuông: O là trung điểm cạnh huyền; tam giác đều: O ≡ I) hiện ngay. Chế độ đa giác đều: đổi số cạnh n, kéo đỉnh để đổi bán kính, thấy R, r và cạnh a liên hệ với nhau.
1 Chi tiết
Parabol y = ax² và phương trình bậc hai
Toán Lớp 9
Hàm số y = ax² và phương trình bậc hai một ẩn
Đồ thị hàm số y = ax² cùng đường thẳng y = bx + c. Kéo điểm trên parabol để đổi a (bề lõm quay lên/xuống, rộng/hẹp), kéo hai điểm trên đường thẳng để đổi b, c. Hoành độ giao điểm là nghiệm của ax² − bx − c = 0: Δ = b² + 4ac hiện ngay, cùng số giao điểm 0, 1 hay 2 và công thức nghiệm.
1 Chi tiết
PhET – Đẳng thức: 2 biến
Toán Lớp 9
Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cân thăng bằng với hai ẩn x, y giúp thấy một phương trình bậc nhất hai ẩn có nhiều nghiệm. Học sinh thay các cặp giá trị vào và kiểm tra cân có thăng bằng không, từ đó liệt kê nghiệm của phương trình. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Tỉ số lượng giác của góc nhọn – đo chiều cao bằng góc nâng
Toán Lớp 9
Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Tam giác ABC vuông tại A: kéo đỉnh C để đổi góc nhọn B = α, kéo B để đổi cạnh kề; sin, cos, tan, cot của α tính từ tỉ số các cạnh hiện ngay. Chế độ ứng dụng: người đứng cách toà nhà một khoảng, kéo góc nâng để tính chiều cao toà nhà bằng tan α.
1 Chi tiết
Định luật Ôm – mạch hai điện trở nối tiếp
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Điện
Nguồn U, hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp. Ampe kế chỉ I = U/(R1+R2); electron chạy nhanh hay chậm theo cường độ dòng điện. Hiệu điện thế trên từng điện trở tính theo định luật Ôm.
1 Chi tiết
PhET – Bộ lắp mạch điện một chiều
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Điện
Lắp mạch với pin, bóng đèn, điện trở, công tắc; đo bằng ampe kế, vôn kế. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết