Mô phỏng Khoa học tự nhiên

Mô phỏng tương tác Khoa học tự nhiên miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

75 nội dung
Sóng âm – tần số (độ cao) và biên độ (độ to)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Âm thanh
Màng loa dao động làm các hạt không khí trong ống dồn lại và giãn ra, lớp nén – giãn lan truyền đi (sóng âm) mà các hạt chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Kéo hai thanh trượt tần số và biên độ trên hình: tần số lớn thì màng loa dao động nhanh, âm cao (bổng); biên độ lớn thì hạt dao động mạnh, âm to. Đồ thị dao động theo thời gian hiện chu kì T = 1/f, chọn môi trường (không khí, nước, thép, chân không) để thấy tốc độ truyền âm khác nhau và chân không không truyền được âm.
3 Chi tiết
PhET – Thị giác màu
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Ánh sáng
Chiếu ánh sáng đỏ, lục, lam vào mắt người quan sát và trộn chúng theo các tỉ lệ khác nhau. Học sinh dùng kính lọc màu để tìm hiểu vì sao vật có màu và vì sao ánh sáng trắng là tổng hợp của nhiều ánh sáng màu. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào: từ tế bào đến cơ thể
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Từ tế bào đến cơ thể
Kéo thanh phóng đại (hoặc bấm từng cấp) để đi từ tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể ở người (tế bào cơ tim → mô cơ tim → tim → hệ tuần hoàn → cơ thể) và ở cây (tế bào thịt lá → mô mềm → lá → hệ chồi → cây). Mỗi cấp có hình minh hoạ chuyển cảnh mượt, tên và vai trò; chế độ tự chạy trình chiếu cả chuỗi.
1 Chi tiết
Chuyển hoá năng lượng: năng lượng có ích, hao phí và định luật bảo toàn
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Năng lượng
Chọn thiết bị (đèn sợi đốt, đèn LED, quạt điện, ấm đun nước, xe máy, pin mặt trời): các hạt năng lượng chảy từ nguồn vào thiết bị rồi tách thành phần có ích (xanh) và phần hao phí (đỏ, thường là nhiệt) theo hiệu suất. Thanh năng lượng và bộ đếm cho thấy tổng năng lượng ra luôn bằng năng lượng vào; kéo thanh hiệu suất để so sánh thiết bị tiết kiệm và lãng phí năng lượng.
1 Chi tiết
Đo chiều dài bằng thước và đo thể tích bằng bình chia độ
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Mở đầu về Khoa học tự nhiên
Học sinh kéo vật đặt lên thước sao cho một đầu trùng vạch 0, đọc số đo theo độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) và thấy sai số đọc. Sau đó thả vật vào bình chia độ: mực nước dâng lên, đọc V₁, V₂ và tính thể tích vật V = V₂ − V₁. Đổi ĐCNN của thước và bình để thấy kết quả ghi thay đổi theo dụng cụ.
1 Chi tiết
Khoá lưỡng phân: phân loại sinh vật bằng câu hỏi có/không
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Đa dạng thế giới sống
Học sinh chọn một sinh vật (8 động vật hoặc 6 thực vật quen thuộc) rồi lần lượt trả lời các câu hỏi có/không về đặc điểm; sơ đồ khoá lưỡng phân trên canvas tô sáng đường đi cho tới khi xác định đúng tên sinh vật. Chế độ hướng dẫn kiểm tra từng câu trả lời và giải thích; chế độ khám phá cho phép trả lời tự do để xem khoá dẫn tới sinh vật nào.
1 Chi tiết
Kéo vật bằng lực kế: trọng lượng, lực ma sát và biến dạng lò xo
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Lực trong đời sống
Một khối gỗ đặt trên mặt bàn được kéo bằng lực kế lò xo. Học sinh kéo móc lực kế (hoặc thanh trượt) để tăng lực kéo: lò xo dãn tỉ lệ với lực, kim chỉ số đo; vật chỉ bắt đầu trượt khi lực kéo vượt lực ma sát nghỉ cực đại. Đổi khối lượng để thấy trọng lượng P = 10·m và lực ma sát tăng theo; đổi bề mặt (băng, gỗ, bê tông, cao su) để so sánh độ nhám; các mũi tên lực cho thấy hai lực cân bằng khi vật đứng yên.
1 Chi tiết
Ngày – đêm và các pha của Mặt Trăng
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Trái Đất và bầu trời
Nhìn từ phía trên cực Bắc: Mặt Trời chiếu sáng một nửa Trái Đất, Trái Đất tự quay tạo ngày và đêm cho người quan sát (chấm đỏ), Mặt Trăng quay quanh Trái Đất với nửa được chiếu sáng luôn hướng về Mặt Trời. Ô bên phải cho thấy hình dạng Mặt Trăng nhìn từ Trái Đất — không trăng, lưỡi liềm, bán nguyệt, trăng khuyết, trăng tròn — đổi dần theo ngày. Kéo Mặt Trăng trên quỹ đạo để chọn pha, bấm Chạy/Tạm dừng, đổi tốc độ.
1 Chi tiết
PhET – Năng lượng: các dạng và sự chuyển hoá
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Năng lượng
Đun nước, làm lạnh vật và theo dõi các ô năng lượng chạy qua từng bộ phận. Học sinh ghép nguồn (nước chảy, Mặt Trời, người đạp xe) với máy phát, bóng đèn để lần theo chuỗi chuyển hoá và phần năng lượng hao phí. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Lực và chuyển động: Phần cơ bản
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Lực trong đời sống
Kéo co, đẩy thùng hàng và quan sát mũi tên biểu diễn từng lực cùng lực tổng hợp. Học sinh đổi khối lượng, lực kéo, ma sát để thấy lực làm vật đứng yên, chuyển động nhanh dần hay chậm lại. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Ma sát
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Lực trong đời sống
Chà quyển sách trên mặt bàn rồi phóng to xuống cấp nguyên tử để thấy hai bề mặt cọ xát nóng lên. Học sinh đổi lực ép, tốc độ chà và quan sát nhiệt độ tăng dần đến khi các nguyên tử bứt ra khỏi bề mặt. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Lực hấp dẫn: Phần cơ bản
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Lực trong đời sống
Hai quả cầu hút nhau dù không chạm vào nhau, một ví dụ điển hình của lực không tiếp xúc. Học sinh đổi khối lượng và khoảng cách để thấy lực hút mạnh lên hay yếu đi. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Thái dương hệ
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Trái Đất và bầu trời
Đặt các thiên thể với khối lượng, vị trí, vận tốc ban đầu tuỳ ý rồi bấm chạy để xem quỹ đạo hình thành. Học sinh thử các cấu hình có sẵn như hệ Mặt Trời, sao đôi, hành tinh có vệ tinh. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Tách chất ra khỏi hỗn hợp: lắng gạn, lọc, cô cạn, chiết, chưng cất
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Hỗn hợp, tách chất ra khỏi hỗn hợp
Chọn một hỗn hợp (cát – nước, muối – nước, dầu ăn – nước, ethanol – nước, nước đục) và một phương pháp tách, xem hoạt hình quá trình rồi đối chiếu kết luận: tách được hoàn toàn, chỉ tách một phần hay không tách được và vì sao. Học sinh bấm đổi phương pháp ngay trên thanh công cụ để tìm cách phù hợp dựa trên tính chất của các chất.
1 Chi tiết
Cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật dưới kính hiển vi
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Tế bào
Mô hình tế bào thực vật và tế bào động vật như nhìn qua kính hiển vi quang học. Học sinh bấm (chạm) vào từng thành phần — thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân, lục lạp, không bào — để thấy tên và chức năng; đổi độ phóng đại để thấy tế bào to nhỏ và thước tỉ lệ µm thay đổi. Chế độ so sánh đặt hai tế bào cạnh nhau để chỉ ra điểm giống và khác.
1 Chi tiết
Thử tính chất vật liệu và so sánh nhiên liệu
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực - thực phẩm thông dụng
Chọn một vật liệu (đồng, nhôm, thép, nhựa, thuỷ tinh, gỗ, cao su) rồi bấm chạy phép thử: mắc vào mạch để xem có dẫn điện không, đun một đầu thanh để xem nhiệt truyền nhanh hay chậm, dùng mũi thép rạch để so độ cứng, hoặc để nơi ẩm xem có bị gỉ. Bảng tổng hợp bên phải tự điền kết quả và gợi ý vật dụng nên làm bằng vật liệu đó. Chuyển sang chế độ nhiên liệu để đốt 1 kg củi, than, cồn, dầu hoả, xăng hay khí gas: mô phỏng tính nhiệt lượng Q = m·q, số lít nước đun sôi được và lượng CO₂ thải ra.
1 Chi tiết
Cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Cảm ứng ở sinh vật
Cây đậu mọc trong chậu: thân và rễ dài ra từng đoạn theo thời gian. Kéo nguồn sáng (hoặc nguồn nước) sang trái, sang phải rồi xem ngọn cây cong về phía kích thích sau vài ngày, trong khi rễ mọc ngược lại. Đổi kiểu kích thích để so sánh hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực (đặt chậu nằm ngang) và hướng tiếp xúc của tua cuốn. Góc lệch của thân so với phương thẳng đứng được đo và hiện liên tục.
1 Chi tiết
Hai xe chuyển động – đồ thị quãng đường–thời gian (s – t)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Tốc độ
Xe A và xe B chạy trên đường thẳng với tốc độ khác nhau, xe B xuất phát trước một đoạn. Bấm Chạy, đồ thị s – t của hai xe được vẽ theo thời gian thực; độ dốc của đường biểu diễn chính là tốc độ (tam giác Δs/Δt). Học sinh kéo xe B để đổi vị trí xuất phát, kéo trên đồ thị để tua thời gian và đọc ngay thời điểm, vị trí hai xe gặp nhau (giao điểm hai đường).
1 Chi tiết
Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị (NaCl, MgO, H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Phân tử, liên kết hóa học
Hai (hoặc nhiều) nguyên tử vẽ theo mô hình lớp electron ở xa nhau; kéo ngang trên màn hình hoặc bấm Chạy để chúng tiến lại gần. Với NaCl, MgO: electron lớp ngoài cùng của kim loại chuyển sang phi kim, tạo ion dương và ion âm hút nhau (liên kết ion). Với H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃: các nguyên tử góp electron tạo cặp electron dùng chung (liên kết cộng hoá trị). Số electron lớp ngoài cùng sau liên kết đạt cấu hình bền như khí hiếm được hiện ngay.
1 Chi tiết
Mô hình nguyên tử Bohr và bảng tuần hoàn mini (Z = 1–20)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Nguyên tử, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chọn số hiệu nguyên tử Z bằng nút ± hoặc bấm vào ô trong bảng tuần hoàn mini. Mô phỏng vẽ hạt nhân gồm proton, neutron và các electron chuyển động trên từng lớp theo mô hình Bohr (lớp 1 tối đa 2e, lớp 2 tối đa 8e, lớp 3 tối đa 8e). Học sinh thấy số p = số e = Z, khối lượng nguyên tử ≈ số p + số n (amu), số lớp = số thứ tự chu kì, số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A, và vị trí ô/chu kì/nhóm được tô sáng trên bảng.
1 Chi tiết
Phản xạ ánh sáng trên gương phẳng, ảnh ảo và bóng tối – bóng nửa tối
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Ánh sáng
Chế độ Phản xạ: kéo nguồn sáng S để đổi góc tới; tia phản xạ, pháp tuyến và hai góc i, i′ được vẽ và đo ngay (định luật phản xạ: i′ = i). Hai tia phản xạ kéo dài gặp nhau tại ảnh ảo S′ đối xứng với S qua gương, khoảng cách từ S và S′ đến gương bằng nhau. Chế độ Bóng tối: kéo vật cản hoặc nguồn sáng; với nguồn điểm chỉ có bóng tối, với nguồn rộng xuất hiện thêm vùng bóng nửa tối trên màn chắn.
1 Chi tiết
PhET – Tạo dựng phân tử
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Phân tử, liên kết hóa học
Kéo các nguyên tử H, O, C, N ghép lại thành phân tử theo yêu cầu của từng bộ sưu tập. Học sinh xem mô hình ba chiều, đọc tên và công thức hoá học của phân tử vừa tạo. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Tạo dựng nguyên tử
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Nguyên tử, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Kéo proton, neutron, electron vào mô hình nguyên tử và theo dõi tên nguyên tố, điện tích, số khối đổi theo. Học sinh làm các câu đố để nhận ra số proton quyết định nguyên tố còn số electron quyết định điện tích của ion. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Nam châm và la bàn
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Từ
Di chuyển la bàn quanh thanh nam châm để vẽ ra hình ảnh các đường sức từ. Học sinh bật chế độ Trái Đất để hiểu vì sao kim la bàn luôn chỉ hướng bắc - nam. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết