Mô phỏng Lịch sử và Địa lý

Mô phỏng tương tác Lịch sử và Địa lý miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

50 nội dung
Tỉ lệ bản đồ và toạ độ địa lí – đo khoảng cách trên bản đồ
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất
Bản đồ tự vẽ (sông, đường, làng, trường, hồ, đồi) có lưới kinh vĩ tuyến và thước tỉ lệ. Học sinh kéo hai điểm A, B, thước đo hiện số cm trên bản đồ, chương trình đổi ra khoảng cách thực địa theo tỉ lệ đã chọn (1:10 000 đến 1:1 000 000) và đọc toạ độ địa lí (độ, phút) của hai điểm. Đổi tỉ lệ để thấy cùng 1 cm bản đồ ứng với khoảng cách thực địa khác nhau.
14 Chi tiết
Con người và thiên nhiên: khai thác và bảo vệ
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Con người và thiên nhiên
Một vùng đất có rừng, sông và thành phố. Bấm Chạy để dân số tăng theo từng năm: nhu cầu gỗ, đất ở, nước và năng lượng tăng theo nên rừng bị thu hẹp, không khí nhiều khí thải, nước sông bẩn dần — cảnh vật trên hình đổi ngay theo số liệu. Chọn một biện pháp bảo vệ (trồng rừng, xử lí và tiết kiệm nước, dùng năng lượng sạch) rồi so hai lần chạy để thấy tác động của con người tới thiên nhiên là có thể đảo ngược. Bấm vào rừng, sông hay thành phố trên hình để đọc giải thích.
2 Chi tiết
Lớp đất và sự sống trên Trái Đất
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Đất và sinh vật trên Trái Đất
Bên trái là phẫu diện đất đang hình thành theo thời gian: bấm Chạy để thấy tầng thảm mục, tầng mùn, tầng tích tụ dày dần trên lớp đá mẹ; đổi khí hậu, đá mẹ và độ dốc sẽ thấy vì sao đất đồi núi dốc thì mỏng còn đất phù sa, đất badan lại dày và màu mỡ. Bên phải là cột thảm thực vật theo vĩ độ (rừng mưa nhiệt đới, xavan, hoang mạc, rừng lá rộng, rừng lá kim, đài nguyên) và ngọn núi cho thấy thực vật cũng thay đổi theo độ cao đúng như khi đi từ xích đạo về cực. Kéo mũi tên vĩ độ hoặc bấm vào một tầng đất để xem giải thích.
2 Chi tiết
Các mảng kiến tạo – tách giãn, xô vào nhau, trượt ngang; động đất và núi lửa
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Cấu tạo của Trái Đất, vỏ Trái Đất
Lát cắt hai mảng kiến tạo trôi trên lớp manti có dòng đối lưu. Chọn kiểu ranh giới: hai mảng tách xa nhau (magma trào lên tạo sống núi ngầm, vỏ đại dương mới), xô vào nhau (mảng đại dương chúi xuống dưới mảng lục địa, sinh động đất, núi lửa và dãy núi cao) hoặc trượt ngang qua nhau (đứt gãy, động đất). Kéo mảng bằng tay hoặc bấm Chạy để mảng dịch chuyển theo tốc độ thật vài cm mỗi năm; hiện số năm và quãng đường đã dịch chuyển. Góc trên phải là lát cắt các lớp của Trái Đất với độ sâu thật.
2 Chi tiết
Góc chiếu của Mặt Trời theo vĩ độ, các đới khí hậu và hiệu ứng nhà kính
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Chùm tia sáng Mặt Trời cùng bề rộng chiếu xuống Trái Đất: ở xích đạo tia chiếu gần thẳng góc nên năng lượng tập trung, càng về hai cực góc chiếu càng nhỏ, cùng lượng nhiệt trải trên diện tích rộng hơn nên lạnh hơn. Kéo điểm quan sát dọc theo rìa Trái Đất (hoặc thanh trượt vĩ độ) để thấy góc chiếu, độ trải rộng, nhiệt độ trung bình ước tính và đới khí hậu (nhiệt đới, ôn đới, hàn đới với ranh giới 23°27′ và 66°33′). Kéo thanh CO₂ để thấy khí nhà kính giữ lại bức xạ nhiệt làm Trái Đất nóng lên.
2 Chi tiết
PhET – Hiệu ứng Nhà kính
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Chọn mốc thời gian (thời tiền công nghiệp, năm 1950, hiện nay) hoặc tự đổi nồng độ khí nhà kính rồi xem tia hồng ngoại bị giữ lại và nhiệt độ bề mặt tăng. Học sinh đổi lượng mây, loại bề mặt và ghi lại ảnh hưởng tới nhiệt độ của Trái Đất. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Chuyển động của Trái Đất – ngày đêm, giờ múi và các mùa
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Trái Đất - hành tinh của hệ Mặt Trời
Bên trái: Trái Đất quay quanh Mặt Trời với trục nghiêng 23,5° không đổi hướng, kéo Trái Đất trên quỹ đạo để chọn ngày trong năm (xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí). Bên phải: Trái Đất tự quay quanh trục, nửa được chiếu sáng là ngày; kéo người quan sát lên xuống để đổi vĩ độ và thấy độ dài ngày, đêm, mùa ở hai bán cầu, vĩ độ Mặt Trời lên thiên đỉnh. Hiện giờ địa phương, múi giờ (15° một múi) và giờ GMT.
2 Chi tiết
Lát cắt địa hình châu Mỹ và sườn đón gió, khuất gió
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Mỹ
Chọn tuyến cắt ngang Bắc Mỹ (khoảng 40°B) hoặc Nam Mỹ (khoảng 20°N) để thấy ba dải địa hình chạy theo chiều bắc – nam: núi cao ở phía tây (Coóc-đi-e, An-đét), đồng bằng ở giữa và núi già, sơn nguyên ở phía đông. Bấm Chạy để một khối không khí ẩm đi theo hướng gió: lên sườn đón gió thì lạnh đi và trút mưa, vượt đỉnh xuống sườn khuất gió thì khô và nóng lên, tạo ra hoang mạc ngay cạnh vùng mưa nhiều. Cột mưa dưới lát cắt cho biết lượng mưa tương đối từng nơi.
2 Chi tiết
Đới khí hậu châu Phi và hoang mạc hoá ở Xa-hen
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Phi
Bản đồ châu Phi tự vẽ cho thấy các đới khí hậu xếp gần như đối xứng qua Xích đạo: xích đạo ẩm ở giữa, cận xích đạo (xavan) hai bên, rồi nhiệt đới khô với hoang mạc Xa-ha-ra và Ca-la-ha-ri, ngoài cùng là cận nhiệt Địa Trung Hải. Kéo mũi tên vĩ độ trên bản đồ để đọc đới khí hậu và cảnh quan tương ứng. Bấm Chạy để mô phỏng vùng Xa-hen: đổi lượng mưa và mức chăn thả sẽ thấy độ che phủ thực vật và ranh giới hoang mạc dịch chuyển về phía nam (hoang mạc hoá) hay lùi lại khi được phục hồi.
2 Chi tiết
Đô thị mở rộng theo thời gian và bài toán quy hoạch
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Đô thị: Lịch sử và hiện tại
Một đô thị nhìn từ trên xuống: lõi lịch sử ở giữa, các vành đai xây dựng lan dần ra ngoài theo các trục giao thông. Bấm Chạy để dân số tăng từng năm, thấy diện tích xây dựng, bán kính đô thị, mức ùn tắc và mức ô nhiễm thay đổi theo. Đổi tốc độ tăng dân số và chọn một hướng quy hoạch (để tự phát, giữ vành đai xanh, ưu tiên giao thông công cộng, phát triển đô thị vệ tinh) rồi so sánh: cùng số dân nhưng đô thị có quy hoạch thì đi lại thuận hơn, ít ô nhiễm và giữ được không gian xanh. Bấm vào bản đồ để xem từng vành đai.
2 Chi tiết
Băng Nam Cực tan và nước biển dâng ở đảo san hô
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
Bản đồ châu Nam Cực nhìn từ cực Nam: lục địa phủ băng dày, bao quanh là vành băng biển mở rộng vào mùa đông và thu hẹp vào mùa hạ. Đặt mức nhiệt độ toàn cầu tăng thêm rồi bấm Chạy để chạy các năm: băng biển thu hẹp, khối băng lục địa hao đi và mực nước biển dâng dần, đồ thị bên dưới ghi lại quá trình. Ô bên phải là một đảo san hô thấp ở Thái Bình Dương (châu Đại Dương) chỉ cao vài mét: nước dâng tới đâu, phần đảo bị ngập và nhiễm mặn tới đó.
2 Chi tiết
Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long: lũ, phù sa, xâm nhập mặn
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Lát cắt ngang một châu thổ: lòng sông, bãi bồi, đồng ruộng và biển. Chọn sông Hồng hoặc sông Cửu Long rồi bấm Chạy để đi qua 12 tháng: mùa lũ mực nước sông dâng, phù sa được chuyển về; ở sông Hồng có hệ thống đê nên lũ bị chặn ngoài đê, phù sa chỉ bồi ở bãi ngoài đê còn trong đê thành ô trũng; ở sông Cửu Long lũ tràn đồng, bồi phù sa và mang lại tôm cá. Mùa khô, nước sông cạn nên nước biển lấn vào: kéo thanh mực nước biển dâng để thấy ranh giới mặn 4‰ tiến sâu thêm vào đất liền.
2 Chi tiết
Các vùng biển Việt Nam theo Công ước Luật biển 1982
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Biển đảo Việt Nam
Lát cắt từ bờ ra khơi cho thấy năm bộ phận của vùng biển nước ta tính từ đường cơ sở: nội thuỷ (phía trong đường cơ sở), lãnh hải rộng 12 hải lí, vùng tiếp giáp lãnh hải tới 24 hải lí, vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí và thềm lục địa. Kéo con tàu ra xa hoặc kéo thanh khoảng cách để biết tàu đang ở vùng nào, khoảng cách quy ra ki-lô-mét và quyền của Việt Nam ở vùng đó. Bản đồ bên cạnh vẽ đường cơ sở, ranh giới các vùng biển cùng hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
2 Chi tiết
Gió mùa châu Á và lượng mưa các khu vực
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Á
Bản đồ châu Á tự vẽ với hai trung tâm khí áp quyết định gió mùa: mùa đông là áp cao Xi-bia lạnh khô thổi ra biển, mùa hạ là áp thấp Nam Á – I-ran hút gió từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương vào. Kéo thanh tháng hoặc bấm Chạy để xem mũi tên gió đổi chiều theo mùa; bấm vào một khu vực trên bản đồ (Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á, Trung Á) để so biểu đồ lượng mưa 12 tháng và hiểu vì sao Nam Á, Đông Nam Á mưa rất lớn vào mùa hạ còn Trung Á nằm sâu trong nội địa thì khô hạn quanh năm.
2 Chi tiết
Khí hậu châu Âu và dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Âu
Bản đồ châu Âu tự vẽ được tô theo bốn đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới hải dương ở phía tây, ôn đới lục địa ở phía đông và cận nhiệt Địa Trung Hải ở phía nam. Bấm vào một trạm khí tượng (Brét, Mát-xcơ-va, Rô-ma, Muốc-man) để xem biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa 12 tháng của trạm đó; kéo thanh tháng hoặc bấm Chạy để thấy nhiệt độ toàn châu lục đổi theo mùa. Bật dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương để hiểu vì sao bờ tây châu Âu ấm và ẩm hơn hẳn nơi cùng vĩ độ ở phía đông.
2 Chi tiết
Địa hình và khoáng sản Việt Nam theo lát cắt tây – đông
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với bốn tuyến cắt ngang ở khoảng 22°B, 16°B, 12°B và 10°B. Chọn một tuyến để xem lát cắt tây – đông: núi cao ở phía tây và bắc, đồi chuyển tiếp, đồng bằng ở phía đông rồi tới thềm lục địa dưới Biển Đông; kéo con trỏ dọc lát cắt để đọc độ cao từng nơi và tên dạng địa hình. Bật lớp khoáng sản và lọc theo nhóm để thấy vị trí than Quảng Ninh, dầu khí thềm lục địa phía nam, bô-xít Tây Nguyên, a-pa-tit Lào Cai, sắt Hà Tĩnh và các mỏ khác.
2 Chi tiết
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo năm
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Địa lí các ngành kinh tế
Biểu đồ miền cho thấy cơ cấu GDP nước ta theo ba khu vực kinh tế từ năm 1990 đến năm 2023: tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm mạnh, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng lên. Kéo thanh năm hoặc bấm Chạy để đường chỉ năm chạy qua biểu đồ, hình tròn bên phải cập nhật tỉ trọng của đúng năm đó. Đổi sang chỉ tiêu cơ cấu lao động để thấy lao động chuyển dịch chậm hơn GDP: đến nay vẫn còn hơn một phần tư lao động làm nông nghiệp trong khi khu vực này chỉ tạo khoảng một phần tám GDP.
2 Chi tiết
Dân cư Việt Nam: tháp dân số, mật độ và đô thị hoá
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Địa lí dân cư Việt Nam
Kéo thanh năm hoặc bấm Chạy để xem tháp dân số Việt Nam biến đổi từ năm 1999 đến dự báo năm 2059: đáy tháp thu hẹp lại vì tỉ lệ sinh giảm, thân tháp phình ra (cơ cấu dân số vàng) rồi đỉnh tháp mở rộng — nước ta đang <b>già hoá dân số</b>. Bên phải chọn chỉ tiêu để so sánh: mật độ dân số rất chênh lệch giữa sáu vùng (Đồng bằng sông Hồng đông nhất, Tây Nguyên thưa nhất), tỉ lệ dân thành thị tăng đều qua các năm, và tỉ lệ ba nhóm tuổi thay đổi theo thời gian.
2 Chi tiết
Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội cổ đại
Bản đồ tự vẽ từ Địa Trung Hải đến Đông Á, có các dòng sông lớn và một trục thời gian kéo được từ năm 3500 TCN đến năm 500. Kéo mốc thời gian để thấy lần lượt các nhà nước cổ đại hình thành ở lưu vực sông Nin, Ti-grơ – Ơ-phrát, sông Ấn – sông Hằng, Hoàng Hà – Trường Giang rồi tới các thành bang Hy Lạp và đế chế La Mã, kèm số quốc gia đã ra đời. Bấm vào một vùng hoặc một tên trên bản đồ để đọc thời gian hình thành và thành tựu văn minh tiêu biểu.
1 Chi tiết
Từ Văn Lang, Âu Lạc đến hết thời Bắc thuộc
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X
Bản đồ Việt Nam tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến năm 938. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ đổi màu theo tình trạng đất nước: nhà nước Văn Lang rồi Âu Lạc, hơn một nghìn năm Bắc thuộc, những quãng giành lại được chính quyền như thời Trưng Vương, nước Vạn Xuân và thời họ Khúc tự chủ. Bấm một cuộc khởi nghĩa trên bản đồ hoặc trên trục để xem thời gian, địa bàn và kết quả; có thể hiện thêm Chăm-pa và Phù Nam ở phía nam.
1 Chi tiết
Xã hội nguyên thuỷ qua ba giai đoạn
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội nguyên thủy
Bản đồ tự vẽ kèm trục thời gian kéo được, chạy từ 4 triệu năm trước đến khi nhà nước đầu tiên ra đời. Kéo mốc thời gian để thấy dấu tích của Người tối cổ rồi Người tinh khôn lần lượt hiện ra trên bản đồ thế giới hoặc bản đồ Việt Nam, cùng với công cụ lao động, cách kiếm sống và tổ chức xã hội của từng giai đoạn. Bấm một dấu tích để đọc mô tả ngắn về nơi đó.
1 Chi tiết
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X – XVI
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc phong kiến lần lượt hình thành, mở rộng rồi suy vong ngay trên bản đồ, kèm số vương quốc đang tồn tại ở từng thời điểm. Bật lớp thương mại để xem đường buôn bán qua eo Ma-lắc-ca và hướng du nhập của Hồi giáo; bấm một vương quốc để đọc nét chính và công trình văn hoá tiêu biểu.
1 Chi tiết
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Bản đồ thế giới tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 1480 đến năm 1530. Kéo mốc thời gian hoặc bấm Chạy để thấy con tàu của Đi-a-xơ, Cô-lôm-bô, Ga-ma và Ma-gien-lăng lần lượt rời bến và di chuyển đúng theo hải trình của mình, kèm quãng đường đã đi và số cuộc phát kiến đã hoàn thành. Bấm một hải trình để đọc năm xuất phát, nơi đến và kết quả; bật lớp hệ quả để xem tác động của phát kiến địa lí tới thương mại thế giới.
1 Chi tiết
Tây Âu trung đại: lãnh địa và thành thị
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Tây Âu (thế kỉ V – nửa đầu thế kỉ XVI)
Bản đồ Tây Âu tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 476 đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc của người Giéc-man thay chỗ đế quốc La Mã, rồi lãnh địa phong kiến mọc lên khắp nông thôn, sau đó là các thành thị trung đại xuất hiện và lớn dần, kèm số lãnh địa và số thành thị đang hiển thị. Bấm một thành thị hoặc một mốc trên trục để đọc mô tả ngắn về thành thị, trường đại học, phong trào Văn hoá Phục hưng và cải cách tôn giáo.
1 Chi tiết