Mô phỏng Vật lý

Mô phỏng tương tác Vật lý miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

56 nội dung
Trường hấp dẫn và quỹ đạo vệ tinh
Vật lý Lớp 11
Trường hấp dẫn
Đổi bán kính quỹ đạo của vệ tinh quanh Trái Đất để xem cường độ trường hấp dẫn g = GM/r², tốc độ dài và chu kì quay thay đổi thế nào. Mô phỏng chỉ ra bán kính cho chu kì đúng 24 giờ — quỹ đạo địa tĩnh mà các vệ tinh viễn thông phải dùng để luôn đứng yên so với một điểm trên mặt đất.
4 Chi tiết
Lực hướng tâm – vật quay tròn đều nhờ dây
Vật lý Lớp 10
Chuyển động tròn đều
Vật khối lượng m buộc vào dây dài R quay tròn đều với tốc độ góc ω (nhìn từ trên). Vectơ vận tốc luôn tiếp tuyến, gia tốc và lực căng dây hướng vào tâm với F = mω²R = mv²/R; đồ thị F(ω) là parabol. Kéo vật để đổi bán kính, trượt thanh ω, bấm Cắt dây để thấy vật bay thẳng theo tiếp tuyến.
3 Chi tiết
Chuyên đề Vật lí 10 – vật lí trong nghề nghiệp, Trái Đất và bầu trời, vật lí với môi trường
Vật lý Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Vật lí 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Vật lí trong một số ngành nghề: máy nâng của nghề xây dựng, nông nghiệp hoặc vận hành thang máy nâng một tải trọng, tính công A = mgh, công suất P = F·v và hiệu suất của máy. Trái Đất và bầu trời: chọn vĩ độ và ngày trong năm rồi xem Mặt Trời mọc, lên cao nhất và lặn trên vòm trời, đo độ cao góc và độ dài ngày. Vật lí với môi trường: cân bằng năng lượng của Trái Đất, thay nồng độ CO₂ để thấy nhiệt độ trung bình bề mặt thay đổi.
3 Chi tiết
Cân bằng nhiệt – thả vật nóng vào nước
Vật lý Lớp 12
Vật lí nhiệt
Vật 1 (kim loại, nước hoặc nước đá 0 °C) khối lượng m₁ ở nhiệt độ T₁ được thả vào nước m₂ ở T₂ trong nhiệt lượng kế. Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho tới khi cân bằng; đồ thị T(t) hai vật, nhiệt lượng Q toả = Q thu = mcΔT hiện liên tục. Với nước đá thấy rõ đoạn nằm ngang 0 °C khi tan (nhiệt nóng chảy). Kéo thanh trượt T₁, T₂ để làm lại.
3 Chi tiết
Trái Đất và bầu trời – độ cao Mặt Trời theo vĩ độ và mùa
Vật lý Lớp 10
Trái Đất và bầu trời
Trục Trái Đất nghiêng 23,5° nên độ cao Mặt Trời lúc giữa trưa và độ dài ngày đổi theo vĩ độ và theo ngày trong năm. Chọn nơi quan sát và ngày để xem đường đi của Mặt Trời trên bầu trời, giải thích vì sao Việt Nam có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh còn vùng cực có ngày trắng đêm đen.
2 Chi tiết
Va chạm trên đệm khí – bảo toàn động lượng
Vật lý Lớp 10
Động lượng
Hai xe khối lượng m₁, m₂ chuyển động với vận tốc v₁, v₂ trên đệm khí rồi va chạm đàn hồi hoặc mềm (dính vào nhau). Đồ thị động lượng p₁, p₂ và tổng p theo thời gian cho thấy tổng động lượng không đổi; bảng so sánh động lượng và động năng trước – sau va chạm. Kéo xe để đổi vị trí xuất phát.
2 Chi tiết
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Vật lý Lớp 10
Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường
Trái Đất nóng lên hay nguội đi là do cân bằng giữa năng lượng Mặt Trời nhận vào và bức xạ hồng ngoại phát ra. Chỉnh nồng độ khí nhà kính, độ phản xạ bề mặt (mây, băng) và hằng số Mặt Trời để xem nhiệt độ cân bằng thay đổi — cùng vòng phản hồi băng tan làm Trái Đất hấp thụ thêm nhiệt.
1 Chi tiết
Định luật Hooke và áp suất chất lỏng
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Bên trái: lò xo độ cứng k treo vật nặng m, độ dãn Δl = mg/k, kéo vật xuống rồi thả để thấy dao động quanh vị trí cân bằng; đồ thị F–Δl là đường thẳng cho đến giới hạn đàn hồi. Bên phải: bình thông nhau chứa chất lỏng khối lượng riêng ρ, kéo điểm đo theo độ sâu h để thấy p = p₀ + ρgh và mực chất lỏng hai nhánh luôn bằng nhau.
1 Chi tiết
Định luật II Newton – kéo vật trên mặt phẳng
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Kéo vật khối lượng m bằng lực F trên mặt phẳng ngang hoặc nghiêng có ma sát μ. Quan sát các vectơ lực (F, P, N, Fms), gia tốc a = (F − Fms − P·sinα)/m và đồ thị vận tốc v(t) vẽ theo thời gian thực. Kéo thanh trượt F ngay trong mô phỏng hoặc kéo vật để đặt lại vị trí.
1 Chi tiết
Máy nâng trong nghề nghiệp – công, công suất, hiệu suất
Vật lý Lớp 10
Vật lí trong một số ngành nghề
Một máy nâng của công trường, trang trại hay thang máy nâng tải trọng lên độ cao h. Chỉnh khối lượng, độ cao, tốc độ nâng và mức ma sát để xem công có ích A = mgh, công toàn phần, công suất P = F·v và hiệu suất của máy — đúng những đại lượng người vận hành phải tính khi chọn máy.
1 Chi tiết
Chuyển động ném xiên
Vật lý Lớp 10
Động học
Ném vật với vận tốc đầu v0, góc α so với phương ngang, gia tốc trọng trường g. Hiện quỹ đạo, tầm xa L = v0²·sin(2α)/g, độ cao cực đại và thời gian bay. Bấm Bắn để chạy lại.
1 Chi tiết
PhET – Va chạm
Vật lý Lớp 10
Động lượng
Cho hai vật va chạm trên đường thẳng hoặc trên mặt phẳng với khối lượng, vận tốc tuỳ chọn. Học sinh chỉnh độ đàn hồi từ 0 đến 1 và đọc bảng động lượng, động năng trước và sau va chạm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Công viên ván trượt
Vật lý Lớp 10
Năng lượng, công, công suất
Cho người trượt trên đường ray tự vẽ, xem cột động năng, thế năng, nhiệt năng đổi theo vị trí. Học sinh chỉnh ma sát, khối lượng, độ cao và cả trọng trường của hành tinh khác để kiểm chứng định luật bảo toàn cơ năng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Định luật Hooke
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Kéo, nén lò xo và đọc độ biến dạng, lực đàn hồi cùng thế năng đàn hồi trên đồ thị. Học sinh đổi độ cứng của lò xo, ghép hai lò xo nối tiếp hoặc song song để so sánh. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Con lắc lò xo: Phần cơ bản
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Treo các quả nặng vào lò xo và đo độ giãn ứng với từng khối lượng. Học sinh so sánh lò xo cứng với lò xo mềm để rút ra quan hệ giữa lực và độ biến dạng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Chuyển động của đạn tử
Vật lý Lớp 10
Động học
Chọn vật, góc bắn, tốc độ ban đầu, độ cao rồi bắn và đo tầm xa, độ cao cực đại bằng thước ảo. Học sinh bật sức cản không khí để so sánh quỹ đạo thực tế với quỹ đạo parabol lí tưởng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Rơi tự do và rơi có sức cản không khí
Vật lý Lớp 10
Sự rơi tự do
Thả đồng thời hai vật khác khối lượng và tiết diện từ cùng độ cao. Tắt sức cản: hai vật chạm đất cùng lúc, v = gt. Bật sức cản: vật nhẹ, cản lớn đạt vận tốc tới hạn và rơi chậm hơn. Đồ thị v(t) và quãng đường rơi cập nhật theo thời gian thực.
1 Chi tiết
Sai số của phép đo chiều dài khi đo nhiều lần
Vật lý Lớp 10
Mở đầu
Thước có độ chia nhỏ nhất thay đổi được đo một thanh kim loại nhiều lần; mỗi lần đo xuất hiện sau nửa giây kèm hình phóng to chỗ đọc vạch chia. Các kết quả đo rơi rải rác quanh một giá trị do sai số ngẫu nhiên, còn sai số hệ thống làm cả chùm điểm lệch hẳn khỏi giá trị thật. Chương trình tính giá trị trung bình, sai số tuyệt đối từng lần, sai số tuyệt đối trung bình, cộng sai số dụng cụ để ra sai số tuyệt đối của phép đo, rồi viết kết quả dạng x̄ ± Δx và sai số tỉ đối theo phần trăm.
1 Chi tiết
Chuyên đề Vật lí 11 – trường hấp dẫn, sóng vô tuyến, điện tử học
Vật lý Lớp 11
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Vật lí 11 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Trường hấp dẫn: kéo để đổi bán kính quỹ đạo của vệ tinh quanh Trái Đất, xem gia tốc trọng trường g = GM/r², tốc độ dài và chu kì quay, tìm quỹ đạo địa tĩnh. Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến: xem tín hiệu âm tần, sóng mang và sóng đã điều biên AM hoặc điều tần FM chạy theo thời gian. Mở đầu điện tử học: mạch chỉnh lưu nửa chu kì hoặc cả chu kì, thêm tụ lọc để thấy điện áp một chiều bớt nhấp nhô.
1 Chi tiết
Con lắc lò xo – dao động điều hòa
Vật lý Lớp 11
Dao động
Vật nặng m gắn lò xo độ cứng k, kéo ra biên độ A rồi thả. Quan sát vật dao động và đồ thị li độ x(t); chu kỳ T = 2π√(m/k) hiện ngay để so sánh khi đổi m, k.
1 Chi tiết
Điện trường của hai điện tích điểm
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Hai điện tích điểm q₁, q₂ cách nhau d. Vẽ đường sức điện, lực Coulomb F = k|q₁q₂|/r² giữa hai điện tích và vectơ cường độ điện trường E = E₁ + E₂ tại điểm thử. Kéo điểm thử đi khắp mặt phẳng để thấy E đổi hướng và độ lớn; kéo hai điện tích để đổi khoảng cách.
1 Chi tiết
Điều chế sóng vô tuyến – AM và FM
Vật lý Lớp 11
Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến
Tín hiệu âm tần không truyền xa được nên phải gửi kèm sóng mang cao tần. Chỉnh tần số âm tần, tần số sóng mang và độ sâu điều chế để so sánh điều biên AM (biên độ sóng mang biến thiên) với điều tần FM (tần số biến thiên), và thấy vì sao FM ít bị nhiễu biên độ hơn.
1 Chi tiết
Mạch chỉnh lưu dùng diode
Vật lý Lớp 11
Mở đầu điện tử học
Diode chỉ cho dòng đi theo một chiều, nhờ đó biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều nhấp nhô. So chỉnh lưu nửa chu kì với chỉnh lưu cả chu kì, rồi mắc thêm tụ lọc và đổi điện dung để thấy độ nhấp nhô giảm đi — đúng cách một bộ nguồn sạc điện thoại hoạt động.
1 Chi tiết
PhET – Tụ điện: phần cơ bản
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Đổi diện tích bản tụ, khoảng cách hai bản và hiệu điện thế để xem điện dung, điện tích tích được và năng lượng của tụ. Học sinh nối tụ vào mạch có bóng đèn để quan sát quá trình nạp và phóng điện. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết