Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây

Ba chế độ. Khuếch tán: hạt chất tan chuyển động hỗn loạn qua các lỗ của màng thấm chọn lọc từ nơi nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp; đổi nhiệt độ, độ chênh lệch nồng độ và số lỗ màng (diện tích bề mặt) để so sánh tốc độ. Thẩm thấu: nước đi qua màng, đường thì không, nên nước chuyển sang bên dung dịch đường. Thí nghiệm khoai tây: sáu thanh khoai ngâm trong dung dịch đường 0–1,0 mol/dm³, cân khối lượng, vẽ đồ thị % thay đổi khối lượng và xem tế bào trương nước hay co nguyên sinh.

Chủ đề Vai trò của nước và trao đổi nước (Khoa học tự nhiên 7) cần học sinh hiểu nước và chất tan đi vào, đi ra khỏi tế bào như thế nào. Mô phỏng gộp ba hoạt động: khuếch tán qua màng thấm chọn lọc, thẩm thấu của nước, và thí nghiệm ngâm thanh khoai tây trong dung dịch đường quen thuộc ở phòng thí nghiệm. Ở chế độ Khuếch tán, các hạt màu tím đi qua lỗ màng từ bên đặc sang bên loãng, còn phân tử lớn bị giữ lại; tăng nhiệt độ, số hạt ban đầu hoặc số lỗ màng rồi so thời gian đạt nửa cân bằng với đường mờ của lần chạy trước. Chạm vào hộp để nhỏ thêm một giọt chất màu. Ở chế độ Thẩm thấu, nước (xanh) qua được màng nhưng đường (vàng) thì không: bên có đường phình ra khi nước đi vào. Ở chế độ Thanh khoai tây, sáu thanh khoai được ngâm trong dung dịch đường từ 0 đến 1,0 mol/dm³; bảng ghi khối lượng trước và sau, đồ thị % thay đổi khối lượng cắt trục hoành ở nồng độ bằng với dịch tế bào. Chạm vào một cốc để xem tế bào dưới kính hiển vi: trương nước, mềm nhão hay co nguyên sinh. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao thanh khoai trong nước cất nặng lên còn thanh trong dung dịch đường đặc lại nhẹ đi? – Tăng nhiệt độ hay tăng số lỗ màng thì khuếch tán nhanh hơn, vì sao? – Dựa vào đồ thị, làm sao ước lượng nồng độ dịch tế bào khoai tây?

Tham số điều chỉnh được

  • Chế độ
  • Nhiệt độ (5–60 °C)
  • Số lỗ trên màng (diện tích bề mặt) (1–8)
  • Số phân tử đường bên phải (thẩm thấu) (0–60)
  • Nồng độ dịch tế bào khoai tây (0,2–0,5 mol/dm³)
  • Số hạt chất tan ban đầu ở bên trái (20–150)
  • Cạnh tiết diện thanh khoai (3–10 mm)