Thực đơn cân bằng trong ngày – năng lượng, chất dinh dưỡng và nhãn đèn giao thông
Kéo thực phẩm vào bữa sáng, bữa trưa, bữa tối và bữa phụ để lên thực đơn một ngày. Mô phỏng cộng năng lượng (kcal, kJ), chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất béo bão hoà, đường, chất xơ, muối, vitamin C, canxi và sắt rồi so với nhu cầu tham khảo theo tuổi, giới tính, mức vận động. Xem thêm mô hình đĩa ăn (tỉ lệ các nhóm thực phẩm) và nhãn dinh dưỡng đèn giao thông của từng món.
Thuộc chủ đề Bảo quản và chế biến thực phẩm của Công nghệ 6, bài Thực phẩm và dinh dưỡng: các nhóm thực phẩm, nhu cầu dinh dưỡng và cách xây dựng bữa ăn hợp lí. Học sinh tự lên thực đơn một ngày từ 29 thực phẩm quen thuộc, giá trị dinh dưỡng mỗi 100 g lấy gần đúng từ bảng thành phần thực phẩm chuẩn.
Kéo thực phẩm vào bữa sáng, trưa, tối hoặc bữa phụ, chỉnh khẩu phần bằng nút − và +. Chọn tuổi, giới tính, mức vận động để so năng lượng (kcal và kJ), chất bột đường, đạm, chất béo, chất béo bão hoà, đường, chất xơ, muối, vitamin C, canxi, sắt với nhu cầu tham khảo. Chế độ Mô hình đĩa ăn so tỉ lệ các nhóm thực phẩm với đĩa ăn khuyến nghị; chế độ Nhãn đèn giao thông cho biết một món có nhiều chất béo, đường, muối hay không. Ba thực đơn mẫu (cân bằng, nhiều đồ ăn nhanh, ăn chay) giúp so sánh nhanh.
Câu hỏi gợi ý:
– Thực đơn nhiều đồ ăn nhanh vượt nhu cầu ở những chất nào và thiếu những chất nào?
– Vì sao bạn nữ tuổi dậy thì dễ thiếu sắt, và nên thêm thực phẩm nào?
– Nhãn của nước ngọt có ga báo đỏ ở mục nào, vì sao?
Tham số điều chỉnh được
- Độ tuổi
- Giới tính
- Chế độ xem
- Thực đơn mẫu lúc mở
- Mức vận động