Lợi thế so sánh và thương mại quốc tế – hai nước, hai mặt hàng
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Lợi thế so sánh và thương mại quốc tế – hai nước, hai mặt hàng

Hai nước A và B cùng làm vải và lúa mì với số giờ lao động khác nhau cho mỗi đơn vị hàng. Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy mỗi nước tự làm được bao nhiêu; học sinh chọn tỉ lệ lao động cho từng mặt hàng, lượng xuất khẩu và tỉ lệ trao đổi, rồi so sánh sản lượng và tiêu dùng với khi tự cung tự cấp. Phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh, thêm chi phí vận chuyển hoặc thuế quan để thấy lợi ích thương mại giảm.

Thuộc chủ đề Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới của Địa lí 11, bài toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế: vì sao các nước chuyên môn hoá và buôn bán với nhau. Mô hình Ricardo có hai nước, hai mặt hàng (vải, lúa mì), lao động là yếu tố sản xuất duy nhất; mỗi nước có đường giới hạn khả năng sản xuất là một đoạn thẳng. Chỉnh số giờ lao động để làm một đơn vị mỗi mặt hàng ở từng nước, phần trăm lao động dành cho vải, hướng trao đổi, lượng vải xuất khẩu và tỉ lệ trao đổi. Bảng so sánh sản xuất, tiêu dùng của từng nước và cả hai nước với khi tự cung tự cấp; dòng hàng chạy giữa hai nước, điểm tiêu dùng vượt ra ngoài đường giới hạn khi thương mại có lợi. Nút Gợi ý tìm một phương án để cả hai nước cùng có lợi; thanh chi phí vận chuyển / thuế quan làm hao hụt hàng trên đường và thu hẹp lợi ích. Câu hỏi gợi ý: – Nước A làm cả hai mặt hàng nhanh hơn nước B; vì sao A vẫn được lợi khi mua lúa mì của B? – Tỉ lệ trao đổi phải nằm trong khoảng nào để cả hai nước cùng có lợi? – Chi phí vận chuyển hoặc thuế quan đến mức nào thì thương mại không còn có lợi?

Tham số điều chỉnh được

  • Nước A: số giờ để làm 1 đơn vị vải (1–20 giờ)
  • Nước A: số giờ để làm 1 đơn vị lúa mì (1–20 giờ)
  • Nước B: số giờ để làm 1 đơn vị vải (1–20 giờ)
  • Nước B: số giờ để làm 1 đơn vị lúa mì (1–20 giờ)
  • Tổng giờ lao động của mỗi nước (600–3000 giờ)
  • Khi có thương mại: phần lao động nước A làm vải (0–100 %)
  • Khi có thương mại: phần lao động nước B làm vải (0–100 %)
  • Hướng trao đổi
  • Lượng vải xuất khẩu (0–1000 đơn vị)
  • Chi phí vận chuyển / thuế quan (phần hàng hao hụt) (0–50 %)
  • Tỉ lệ trao đổi (lúa mì đổi lấy 1 vải) (0,1–4 lúa mì)
  • Khi tự cung tự cấp: phần lao động làm vải (10–90 %)