Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật

Cánh đồng 20 m × 12 m có bốn loài cây (cúc dại, bồ công anh mọc thành cụm, mã đề, dương xỉ) và cỏ. Đặt ô mẫu ngẫu nhiên hoặc dọc theo tuyến từ chỗ râm ra chỗ nắng hay cắt qua lối đi, đếm số cây và độ che phủ trong mỗi ô, ước lượng kích thước quần thể N = trung bình mỗi ô × diện tích cánh đồng / diện tích ô rồi so với số thật. Đổi cạnh ô và số ô để thấy độ chính xác thay đổi; bảng cho tần suất xuất hiện và chỉ số đa dạng Simpson của từng vùng.

Bài Quần thể sinh vật thuộc chủ đề Sinh vật và môi trường (Khoa học tự nhiên 8) yêu cầu học sinh biết cách xác định kích thước và mật độ quần thể. Không thể đếm từng cây trên cả cánh đồng, nên nhà sinh thái học đặt các ô mẫu vuông, đếm cây trong ô rồi suy ra cho cả vùng. Mô phỏng dựng một cánh đồng có bốn loài: cúc dại ưa sáng, bồ công anh mọc thành cụm, mã đề chịu được giẫm đạp và dương xỉ ưa bóng râm, cùng thảm cỏ tính theo độ che phủ. Chọn nơi lấy mẫu (đồng cỏ đồng đều, từ bìa rừng râm ra chỗ nắng, hoặc có lối đi), cách đặt ô (ngẫu nhiên hay dọc theo tuyến), cạnh ô từ 0,5 đến 2 m và số ô. Bấm Lấy mẫu tự động để các ô rơi xuống lần lượt; đồ thị cho thấy ước lượng N dao động rồi tiến gần số thật khi thêm ô. Chế độ dọc tuyến vẽ số cây từng loài và độ che phủ cỏ theo khoảng cách, cho thấy sự phân bố thay đổi theo ánh sáng hay mức giẫm đạp. Chạm vào cánh đồng để tự đặt ô và so sánh với cách đặt ngẫu nhiên; tắt Hiện toàn bộ cây để chỉ thấy cây trong ô như ngoài thực địa. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao ước lượng số bồ công anh sai nhiều hơn số cúc dại khi dùng ít ô mẫu? – Dọc tuyến từ chỗ râm ra chỗ nắng, số dương xỉ và cúc dại thay đổi thế nào, vì sao? – Vùng nào có chỉ số đa dạng Simpson cao nhất và điều đó cho biết gì?

Tham số điều chỉnh được

  • Số ô mẫu (5–40 ô)
  • Cạnh ô mẫu (0,5–2 m)
  • Cách đặt ô mẫu
  • Nơi lấy mẫu
  • Loài cần ước lượng