28
Câu hỏi
50
Phút
28
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

TNTHPT- Kinh tế pháp luật

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Một trong những nội dung thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với mỗi quốc gia là tạo điều kiện

  1. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
  2. gia tăng phân hóa giàu nghèo.
  3. giải quyết tốt vấn đề việc làm.
  4. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

Câu 2: Phương án nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?

  1. Giải quyết vấn đề việc làm.
  2. Nâng cao vị thế của đất nước.
  3. Nâng cao đời sống nhân dân.
  4. Thúc đẩy gia tăng dân số.

Câu 3: Hội nhập kinh tế song phương là sự liên kết, hợp tác được kí kết dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa

  1. hai quốc gia.
  2. ba quốc gia.
  3. bốn quốc gia.
  4. năm quốc gia.

Câu 4: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việt Nam gia nhập tổ chức WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

  1. Song phương.
  2. Khu vực.
  3. Toàn cầu.
  4. Toàn quốc.

Câu 5: Phương án nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi quốc gia?

  1. Đáp ứng nguồn vốn cho nền kinh tế.
  2. Thúc đẩy sự gia tăng dân số.
  3. Ổn định tài chính khi gặp rủi ro.
  4. Giải quyết vấn đề việc làm.

Câu 6: K là học sinh lớp 12 không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị nửa tháng. Trong quá trình điều trị, K được cơ quan bảo hiểm thanh toán một phần chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Trong trường hợp này, K đã được nhận quyền lợi từ loại hình bảo hiểm nào sau đây?

  1. Bảo hiểm thất nghiệp.
  2. Bảo hiểm xã hội.
  3. Bảo hiểm thương mại.
  4. Bảo hiểm y tế.

Câu 7: Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

  1. Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đặt ra.
  2. Tạo thêm nhiều khoản lợi nhuận ngoài kế hoạch đặt ra.
  3. Đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.
  4. Xác định được tình hình thực tế và định hướng kinh doanh.

Câu 8: Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường, đối xử công bằng, khách quan với người lao động thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo hình thức nào dưới đây?

  1. Trách nhiệm đạo đức.
  2. Trách nhiệm từ thiện.
  3. Trách nhiệm pháp lí.
  4. Trách nhiệm kinh tế.

Câu 9: Khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình thuộc khoản chi tiêu không thiết yếu?

  1. Chi phí điện nước.
  2. Chi phí học tập.
  3. Chi phí du lịch.
  4. Chi phí ăn, mặc cơ bản.

Câu 10: Trong đợt bùng phát dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống dịch với tinh thần "chống dịch như chống giặc", đặt sức khỏe, tính mạng của nhân dân lên trên hết, đồng thời ban hành quyết định tiêm vắc xin Covid-19 miễn phí. Thông tin trên đã phản ánh chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

  1. Chính sách trợ giúp xã hội.
  2. Chính sách bảo hiểm xã hội.
  3. Chính sách hỗ trợ người nghèo
  4. Chính sách việc làm.

Câu 11: Việc quản lý các khoản thu nhập và chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm

  1. quản lí thu, chi nội bộ.
  2. quản lí thu, chi đối ngoại.
  3. quản lí thu, chi đối nội.
  4. quản lí thu, chi.

Câu 12: Đầu tư tối ưu quy trình vận hành, tiết kiệm chi phí sản xuất hàng hoá, dịch vụ mà xã hội cần với mức giá hợp lí, tạo công ăn việc làm, tạo cơ hội phát triển chuyên môn, nghề nghiệp cho người lao động, đảm bảo chất lượng, an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng là thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

  1. Trách nhiệm kinh tế.
  2. Trách nhiệm pháp lí.
  3. Trách nhiệm đạo đức.
  4. Trách nhiệm từ thiện.

Câu 13: Phát triển kinh tế được biểu hiện thông qua một trong các chỉ tiêu cơ bản nào dưới đây?

  1. Mức sống bình dân.
  2. Tiến bộ xã hội.
  3. Cơ cấu dòng tiền.
  4. Tăng trưởng dân số.

Câu 14: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty M luôn chủ động nghiên cứu, từng bước cải tiến kỹ thuật, đưa công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất, tạo ra những sản phẩm chất lượng và an toàn. Việc làm của công ty M đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

  1. Trách nhiệm pháp lý.
  2. Trách nhiệm đạo đức.
  3. Trách nhiệm kinh tế.
  4. Trách nhiệm nhân văn.

Câu 15: Mục đích của chính sách an sinh xã hội đối với mỗi quốc gia là hướng tới

  1. tiến bộ và công bằng xã hội.
  2. phát triển kinh tế siêu lợi nhuận
  3. ổn định vị thế người đứng đầu.
  4. phát huy tính đa dạng của văn hoá.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây phản ánh vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

  1. Điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
  2. Điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
  3. Cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
  4. Kiểm soát, điều chỉnh và bình ổn hàng hóa, dịch vụ.

Câu 17: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới sự phát triển kinh tế?

  1. Không tác động tới sự phát triển của kinh tế.
  2. Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế phát triển.
  3. Tác động tiêu cực và cản trở phát triển kinh tế.
  4. Thúc đẩy và tạo động lực cho kinh tế phát triển.

Câu 18: Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua xuất khẩu, nhập khẩu, kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất, chuyển giao công nghệ và đầu tư giữa các quốc gia là nội dung bản chất của

  1. thương mại quốc tế.
  2. đầu tư quốc tế.
  3. dịch vụ thu ngoại tệ.
  4. thương mại nội địa.

Câu 19: Để nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra định hướng hoạt động trong tương lai, góp phần vào thành công trong kinh doanh của chủ thể kinh tế tất yếu phải lập được

  1. kế hoạch kinh doanh.
  2. kế hoạch nhỏ.
  3. đích đến của kinh doanh.
  4. kế hoạch tài chính cá nhân.

Câu 20 - 21: Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: Từ năm 2021, ông M thành lập Công ty X chuyên sản xuất, phân phối dầu gội. Trong thời gian kinh doanh, ông M nhận thấy khách hàng ưa chuộng một số sản phẩm dầu gội trên thị trường nên nảy sinh ý định làm giả sản phẩm của các thương hiệu này bán cho khách hàng để thu lợi. Ông M chỉ đạo nhân viên thiết kế các mẫu tem xác nhận hàng chính hãng và thuê người in nhiều mẫu tem để sử dụng, sau đó nghiên cứu sản xuất ra loại dầu gội với chất lượng kém và dán tem làm giả sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng, bán ra thị trường cho khách với giá thấp hơn hàng chính hãng từ 10% – 15%. Bằng thủ đoạn đó, trong thời gian gần 2 năm, ông M đã sản xuất số lượng hàng giả có giá trị tương đương hàng thật hơn 600 triệu đồng, thu lợi khoảng 300 triệu đồng.

Câu 20: Thông tin trên cho thấy, ông M đã vi phạm nghĩa vụ của người kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

  1. Kinh doanh không có giấy phép.
  2. Kinh doanh không nộp thuế.
  3. Không thực hiện quyền lợi người lao động.
  4. Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký.

Câu 21: Trong thông tin trên, ông M không vi phạm trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

  1. Trách nhiệm từ thiện.
  2. Trách nhiệm đạo đức.
  3. Trách nhiệm pháp lý.
  4. Trách nhiệm kinh tế.

Câu 22 - 24: Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi nhà hàng đồ ăn chay trên địa bàn tỉnh X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Qua tìm hiểu thực tế anh S nhận thấy, nhu cầu về sử dụng thực phẩm chay đang có xu hướng tăng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh S đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá kĩ càng, anh S đã xây dựng kế hoạch chi tiết việc lên thực đơn bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu nhà hàng đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp các món ăn chay chất lượng và an toàn đã nhận được sự tin tưởng của người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh S xây dựng thành công thương hiệu nhà hàng của mình trên địa bàn tỉnh X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng thêm một số cơ sở để hình thành chuỗi nhà hàng chất lượng cao.

Câu 22: Thông tin nào dưới đây thể hiện ý tưởng kinh doanh của anh S?

  1. Đẩy mạnh quảng cáo đồ ăn chay.
  2. Xây dựng chuỗi cửa hàng.
  3. Bán đồ ăn chay trực tuyến.
  4. Kinh doanh sản phẩm đồ chay.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây được đề cập trong thông tin trên thể hiện rõ việc anh S đã phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh ?

  1. Cam kết với người tiêu dùng về chất lượng.
  2. Mở rộng quy mô cửa hàng kinh doanh đồ chay.
  3. Nhu cầu thực phẩm đồ chay có xu hướng tăng.
  4. Quảng cáo giới thiệu sản phẩm hấp dẫn.

Câu 24: Mục tiêu kinh doanh của anh S xác định sau khi xây dựng được lòng tin của khách hàng, tạo dựng được thương hiệu của nhà hàng trên địa bàn tỉnh là

  1. sản phẩm đang có nhu cầu lớn.
  2. mở rộng chuỗi nhà hàng chay.
  3. tiếp cận nhu cầu người tiêu dùng.
  4. quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

Câu 25: Gần đến dịp tết nguyên đán, nhu cầu về giỏ quà tết bắt đầu tăng mạnh. Nắm bắt được tình hình, tận dụng cơ hội, cũng như phát huy tay nghề của mình, chị H đã lên ý tưởng và bắt tay thành lập một doanh nghiệp nhỏ chuyên cung cấp giỏ quà tết với đa dạng mẫu mã để đăng bán trên các trang mạng xã hội. Nhờ vào chất lượng sản phẩm cũng như sự đa dạng về mẫu mã nên số lượng giỏ quà tết chị H bán ra ngày càng tăng. Nhiều công ty, cá nhân đã liên hệ đặt hàng trước với số lượng lớn của chị H để tặng quà tết cho công, nhân viên. Doanh nghiệp của chị H đã mở rộng thêm được nhiều điểm bán, tạo ra thu nhập cho nhiều người lao động trong dịp tết.

  1. Chị H đã nắm bắt và tận dụng tốt nhu cầu của thị trường để lên ý tưởng kinh doanh giỏ quà tết.
  2. Việc chị H thành lập doanh nghiệp là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh.
  3. Việc chị H thực hiện chiến lược kinh doanh thông qua hình thức đăng bán trên các trang mạng xã hội là chưa phù hợp với xu thế kinh doanh hiện nay.
  4. Doanh nghiệp của chị H chỉ bán hàng vào dịp tết nên sẽ dẫn đến những rủi ro như tồn hàng và lỗ vốn.

Câu 26: Doanh nghiệp X hoạt động tại xã S thuộc loại doanh nghiệp nhỏ chuyên sản xuất đồ gốm với đủ các mẫu mã, chuyên cung cấp ra thị trường nhiều sản phẩm chất lượng cao, đa dạng từ bình dân đến cao cấp, tinh xảo, đặc biệt là thân thiện với môi trường. Từ khi thành lập, doanh nghiệp X đã tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân lao động trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hàng năm, doanh nghiệp X còn tổ chức các buổi thiện nguyện, hỗ trợ kinh phí học tập cho con em học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong xã được đi học đại học, đồng thời tích cực tham gia nhiều hoạt động cộng đồng tại xã S. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, doanh nghiệp X còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì có thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

  1. Việc doanh nghiệp X hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.
  2. Danh hiệu thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế mà doanh nghiệp X đạt được phản ánh việc thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
  3. Doanh nghiệp X chuyên cung cấp các sản phẩm đồ gốm có chất lượng cao, giải quyết việc làm cho lao động địa phương và sản xuất các sản phẩm đa dạng, thân thiện với môi trường là thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế.
  4. Với thực trạng hoạt động hiện tại của doanh nghiệp X, việc mở rộng quy mô sản xuất là điều không có tiềm năng phát triển.

Câu 27: Bà M kinh doanh cửa hàng tạp hoá tại nhà. Bà được mời tham gia buổi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qua đó, bà M được biết đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia, với mức phí đóng vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, khi hết tuổi lao động, những người lao động tự do như bà sẽ được nhận lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy nhiên, bà M không tham gia vì cho rằng mình đang có việc làm và thu nhập ổn định nên có thể tự tiết kiệm một khoản tiền hàng tháng để lo liệu cho bản thân khi không còn khả năng lao động.

  1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho những người lao động tự do.
  2. Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực.
  3. Quan điểm mà bà M cho rằng việc không cần tham gia bảo hiểm do bà có thu nhập và việc làm ổn định là hợp lí.
  4. Bà M đã chưa hiểu đúng về vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện với cá nhân.

Câu 28: Gia đình anh V có 2 con, một con 5 tuổi và một con 4 tuổi cùng sinh sống tại thành phố X. Thu nhập của anh V mỗi tháng là 25 triệu và thu nhập của vợ anh mỗi tháng là 10 triệu. Vợ chồng anh V dự định để dành một khoản tiết kiệm để mua một chiếc xe máy và lo cho các con học thêm tiếng Anh tại trung tâm. Mỗi tháng, vợ chồng anh dành 18 triệu cho các khoản chi tiêu thiết yếu, 10 triệu cho khoản không thiết yếu và 7 triệu tiết kiệm.

  1. Việc lên kế hoạch chi tiêu của vợ chồng anh V sẽ đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình anh.
  2. Khoản chi thiết yếu và không thiết yếu trong kế hoạch của vợ chồng anh T chiếm 75%.
  3. Dự định của vợ chồng anh V là tiết kiệm 20% tổng thu nhập để mua xe máy và cho các con học tiếng Anh tại trung tâm.
  4. Nếu có lí do đột xuất khiến việc chi tiêu trong gia đình anh V vượt quá mức quy định thì cần điều chỉnh bằng cách cắt giảm những khoản chi không thiết yếu để bù lại.