Câu 1: Tổ chức Liên hợp quốc hoạt động theo nguyên tắc nào sau đây?
- Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
- Sử dụng vũ lực để giải quyết các tranh chấp quốc tế.
- Xoá bỏ ranh giới lãnh thổ giữa các nước thành viên.
- Các nước lớn có quyền công kích các nước nhỏ.
Câu 2: Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền có ý nghĩa nào sau đây?
- Tạo nền tảng xây dựng các chuẩn mực quốc tế về quyền con người.
- Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế.
- Thúc đẩy quá trình thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
- Ngăn chặn xảy ra các cuộc xung đột, chiến tranh cục bộ trên thế giới.
Câu 3: Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945), Liên Xô được khôi phục một trong những quyền lợi nào sau đây?
- Thuê cảng Lữ Thuận (Trung Quốc) làm căn cứ hải quân.
- Chiếm đóng miền Đông nước Đức và Đông Béc-lin.
- Kiểm soát phía bắc vĩ tuyến 38 ở bán đảo Triều Tiên.
- Kiểm soát các khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á.
Câu 4: Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là
- đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
- cạnh tranh, đối đầu trực tiếp về quân sự.
- lấy phát triển chính trị là trọng tâm.
- hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.
Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về các trung tâm quyền lực trong xu thế đa cực (từ đầu thế kỉ XXI)?
- Độc quyền vũ khí hạt nhân.
- Có tầm ảnh hưởng về chính trị.
- Sở hữu tiềm năng kinh tế lớn.
- Nền khoa học - công nghệ hiện đại.
Câu 6: Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của ASEAN?
- Việt Nam.
- Bru-nây.
- Thái Lan.
- Xin-ga-po.
Câu 7: Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua
- Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).
- Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (1976).
- Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do, trung lập (1971).
- Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li I, 1976).
Câu 8: Một trong những nguyên nhân chủ quan góp phần tạo nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
- truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.
- thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
- các nước xã hội chủ nghĩa tích cực viện trợ cho cách mạng Việt Nam.
- sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 9: Ngày 13 - 8 - 1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh đã có quyết định nào sau đây?
- Thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
- Thông qua 10 chính sách của Việt Minh.
- Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước.
- Cử ra Uỷ ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
Câu 10: Sự nhạy bén của Đảng Cộng sản Đông Dương trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thể hiện ở điểm nào sau đây?
- Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
- Lấy thắng lợi ở nông thôn làm yếu tố quyết định tới thắng lợi trên cả nước.
- Lợi dụng quân Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật để bảo toàn lực lượng.
- Kết hợp linh hoạt giữa đấu tranh trên mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao.
Câu 11: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào tới phong trào cách mạng thế giới?
- Cổ vũ nhân dân các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc đứng lên đấu tranh.
- Mở ra thắng lợi đầu tiên cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
- Góp phần củng cố tiềm lực quân sự cho các nước thuộc địa, phụ thuộc.
Câu 12: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia hiện nay?
- Nắm bắt thời cơ để đề ra những chủ trương, chính sách phù hợp.
- Lợi dụng những xung đột quốc tế để tranh thủ lợi ích cho quốc gia.
- Ngăn chặn nguy cơ, chủ động tạo ra thời cơ khách quan thuận lợi.
- Tận dụng viện trợ kinh tế và quân sự từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 13: Ngay khi Pháp quay trở lại xâm lược lần thứ hai (1945), Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đề ra chủ trương nào sau đây?
- Kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ, chi viện cho quân dân Nam Bộ.
- Đàm phán hoà bình với Pháp nhằm kéo dài thời gian hoà hoãn.
- Chiến đấu trực diện với quân Pháp nhằm phô trương thanh thế.
- Nhượng bộ thực dân Pháp để củng cố chính quyền mới thành lập.
Câu 14: Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va bước, vì đã
- buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều vị trí khác nhau.
- tiêu diệt được toàn bộ sinh lực quân Pháp ở chiến trường Bắc Bộ.
- làm xoay chuyển hoàn toàn cục diện chiến trường Đông Nam Á.
- buộc Mỹ ngừng viện trợ về kinh tế và quân sự cho thực dân Pháp.
Câu 15: So với Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
- Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.
- Có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng cách mạng.
- Kết hợp phong trào đấu tranh của quần chúng ở nông thôn và thành thị.
- Chú trọng xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất trong đấu tranh.
Câu 16: Đọc đoạn tư liệu sau: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc…” (Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến , 19 - 12 - 1946) Nhận định nào sau đây là đúng về ý nghĩa của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
- Khẳng định khát vọng hòa bình, ý chí và quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc.
- Xác định chính xác đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.
- Khẳng định cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.
- Xác định chiến đấu chống thực dân Pháp là nhiệm vụ riêng của dân tộc Việt Nam.
Câu 17: Trong những năm 1961 - 1965, thắng lợi quân sự nào của nhân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ?
- Chiến thắng Ấp Bắc.
- Chiến thắng Vạn Tường.
- Chiến thắng Bình Giã.
- Chiến thắng Núi Thành.
Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
- Là cơ sở đánh giá toàn diện tương quan lực lượng để mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
- Buộc Mỹ xuống thang chiến tranh và chấp nhận quay lại đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
- Là bước chuyển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công.
- Lần đầu tiên khẳng định bạo lực là con đường duy nhất để giải phóng miền Nam.
Câu 19: Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?
- Đưa đấu tranh ngoại giao trở thành mặt trận quyết định của cuộc kháng chiến.
- Mở ra bước ngoặt quan trọng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- Buộc đế quốc Mỹ phải chấp nhận một giải pháp về ngoại giao với Việt Nam.
- Góp phần bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Việt Nam.
Câu 20: Những năm 1960 - 1975, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960) có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
- Đoàn kết được mọi lực lượng yêu nước ở miền Nam tham gia chống Mỹ, cứu nước.
- Lãnh đạo nhân dân hai miền hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút, Nguỵ nhào”.
- Đưa miền Bắc trở thành hậu phương vững chắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Hình thành đội quân chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam.
Câu 21: Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành nào của Việt Nam?
- Đà Nẵng.
- Quảng Ngãi.
- Khánh Hoà.
- Quảng Nam.
Câu 22: Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
- Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các nhà cầm quyền Trung Quốc.
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của các thế lực đế quốc, thực dân ở miền Bắc Việt Nam.
- Đặt cơ sở vững chắc để bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Góp phần bình thường hoá quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia Việt Nam – Trung Quốc.
Câu 23: Hiện nay, Nhà nước Việt Nam triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ
- xây dựng các căn cứ quân sự.
- tăng cường tuần tra, chốt giữ.
- đưa dân ra sinh sống trên các đảo.
- thiết lập các ngọn đèn biển.
Câu 24: Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước Việt Nam hiện nay?
- Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, kịp thời phát hiện âm mưu của kẻ thù.
- Hạn chế hợp tác quốc phòng với các nước láng giềng để tránh xung đột.
- Chú trọng xây dựng thế trận quốc phòng độc lập, không dựa vào nhân dân.
- Nhanh chóng gia nhập các liên minh quân sự để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam.” (Nguyễn Hồng Diên, “Cộng đồng Kinh tế ASEAN - Cơ hội và thách thức”, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, dangcongsan.vn )
- Hiện tại, vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế chỉ được xác định thông qua các hoạt động kinh tế trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- Việc gia nhập AEC tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận các thị trường rộng lớn ở trong và ngoài khu vực.
- Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) ra đời đã mở đầu thời kì hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các nước thành viên ASEAN.
- Là thành viên của AEC, Việt Nam cần tận dụng tốt nền tảng hội nhập kinh tế khu vực ASEAN để tăng cường liên kết và hội nhập kinh tế thế giới.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thu - đông năm 1947, dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, quân và dân ta đã tiến hành chiến dịch phản công, đánh bại hoàn toàn cuộc tiến công quy mô lớn, đầy tham vọng của thực dân Pháp lên căn cứ Việt Bắc, làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh”, để sớm kết thúc chiến tranh của chúng. Đây là chiến dịch đầu tiên của Qu ân đội ta trong kháng chiến chống thực dân Pháp, có ý nghĩa mang tầm chiến lược, đưa cuộc kháng chiến của dân tộc bước sang giai đoạn mới.” (Lê Văn Thành, “Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947”, Báo Nhân dân điện tử, special.nhandan.vn )
- Chiến thắng Việt - Bắc thu - đông năm 1947 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân và dân Việt Nam mang đặc điểm của chiến dịch tổng tiến công và nổi dậy.
- Năm 1947, thực dân Pháp mở cuộc tiến công lớn lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm giành thắng lợi quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
- Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 để lại bài học về lựa chọn loại hình chiến dịch phù hợp cho cách mạng Việt Nam những giai đoạn sau.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với âm mưu nham hiểm, từ 18 đến 30 - 12 - 1972, Mỹ dùng máy bay B52 tập kích chiến lược vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố khác ở miền Bắc Việt Nam nhằm giành ưu thế về quân sự, gây áp lực với ta trên bàn đàm phán. Do lường trước âm mưu xảo quyệt ấy, quân dân Việt Nam đã đập tan cuộc tập kích chiến lược B52 của Mỹ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không” gây chấn động cả nước Mỹ và thế giới. Với thất bại này, Mỹ buộc phải khẩn thiết yêu cầu ta trở lại bàn đàm phán. Từ ngày 8 đến 13 - 1 - 1973, hai bên đã hoàn thành văn bản cuối cùng của dự thảo Hiệp định ở vòng đàm phán cuối cùng.” (Nguyễn Thành Lê, Cuộc đàm phán Paris về Việt Nam (1968 - 1973) , NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998, tr. 200)
- Cuối năm 1972, Mỹ dùng máy bay B52 tập kích một số thành phố ở miền Bắc nhằm gây áp lực cho Việt Nam trên bàn đàm phán.
- Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972) khẳng định thắng lợi của mặt trận quân sự quyết định tới thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
- Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) đã trực tiếp buộc Mỹ từ bỏ dã tâm xâm lược, công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
- Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) để lại bài học về xây dựng thế trận phòng không nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngay sau khi đất nước thống nhất, ngày 12 - 5 - 1977, Chính phủ đã ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa . Ngày 12 - 11 - 1982, Chính phủ ra tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam. Năm 1994, Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn UNCLOS (Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển) năm 1982. Sau khi trở thành thành viên chính thức của UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hóa các quy định của Công ước. Đặc biệt, năm 2012, Luật Biển Việt Nam được ban hành với hầu hết các nội dung tương thích với UNCLOS năm 1982.” (TS. Đào Thị Tùng, “Chính sách, pháp luật của Việt Nam về bảo vệ chủ quyền biển, đảo và đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch về vấn đề biển, đảo”, Tạp chí Cộng sản, www.tapchicongsan.org.vn )
- Từ sau năm 1976, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà quản lí toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc Việt Nam phê chuẩn Công ước UNCLOS 1982 đã chứng minh Việt Nam là quốc gia đầu tiên xác lập chủ quyền ở Biển Đông.
- Đảng và Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật để đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong bối cảnh thế giới và khu vực đang có nhiều biến động phức tạp.
- Các văn bản pháp luật trên là những cơ sở pháp lý quan trọng phục vụ công cuộc phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.