Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

435 nội dung
Hoán vị gene và bản đồ di truyền
Sinh học Lớp 12
Liên kết gene và hoán vị gene
Hai gene trên cùng một nhiễm sắc thể: kéo khoảng cách giữa chúng để đổi tần số hoán vị, xem tỉ lệ bốn loại giao tử (hai giao tử liên kết chiếm ưu thế, hai giao tử hoán vị luôn bằng nhau và chiếm f/2 mỗi loại). Từ tỉ lệ giao tử đọc ngược ra khoảng cách theo centiMorgan.
1 Chi tiết
Hormone sinh trưởng ở thực vật và biến thái ở côn trùng
Sinh học Lớp 11
Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Ở chế độ thực vật, cây được xử lí hormone với nồng độ kéo được: auxin ở nồng độ thấp kích thích thân dài ra nhưng nồng độ cao lại ức chế, còn rễ chỉ chịu được nồng độ rất thấp; gibberellin làm lóng vươn dài biến cây lùn thành cây cao; cytokinin thúc chồi bên phát triển. Bật chiếu sáng một bên để thấy auxin dồn về phía tối làm thân cong về phía sáng. Đường cong liều lượng – đáp ứng hiện điểm nồng độ đang chọn cho thân và cho rễ. Ở chế độ côn trùng, hoạt hình vòng biến thái hoàn toàn của bướm cùng đồ thị nồng độ ecdysone và juvenile hormone quyết định lột xác hay hoá nhộng.
1 Chi tiết
Khuếch tán qua màng và thẩm thấu ở tế bào
Sinh học Lớp 10
Trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào
Bên trái: các phân tử nhỏ khuếch tán qua lỗ màng từ nơi nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp cho tới khi cân bằng, có đếm số hạt mỗi bên. Bên phải: tế bào hồng cầu hoặc tế bào thực vật đặt trong dung dịch ưu trương, đẳng trương hay nhược trương — nước thẩm thấu vào/ra làm tế bào co, trương, vỡ hay co nguyên sinh; đồ thị thể tích theo thời gian.
1 Chi tiết
Lai hai cặp tính trạng: phân li độc lập và liên kết gene, hoán vị gene
Sinh học Lớp 12
Di truyền nhiễm sắc thể
Bảng Punnett hai cặp gene với giao tử và tần số của từng bố mẹ, ô tô màu theo kiểu hình, tỉ lệ kiểu gene – kiểu hình tính tự động (9:3:3:1 khi phân li độc lập). Chuyển sang liên kết gene với tần số hoán vị f: giao tử liên kết (1−f)/2, giao tử hoán vị f/2, tỉ lệ đời con thay đổi theo f và kiểu dị hợp đều/chéo. Học sinh đổi kiểu gene bố mẹ, kéo f, lai ngẫu nhiên 100 cá thể để so sánh thực nghiệm với lí thuyết.
1 Chi tiết
Lên men lactic và lên men ethanol
Sinh học Lớp 10
Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
Ủ một mẻ nguyên liệu với vi sinh vật: chọn chủng, nhiệt độ, lượng đường và có hay không oxygen. Mô phỏng theo dõi số tế bào, lượng đường còn lại, sản phẩm tạo thành và pH — cho thấy vì sao muối dưa cần yếm khí, vì sao men rượu ngừng hoạt động khi nồng độ ethanol lên cao.
1 Chi tiết
Nước, liên kết hydrogen và bốn loại đại phân tử
Sinh học Lớp 10
Thành phần hóa học của tế bào
Chế độ nước vẽ các phân tử H₂O phân cực với đầu oxygen tích điện âm và hai đầu hydrogen tích điện dương; các liên kết hydrogen hiện thành nét đứt và số liên kết trung bình mỗi phân tử được đếm liên tục. Hạ nhiệt độ xuống dưới 0 °C thì mạng tinh thể nước đá hình thành với khoảng cách xa hơn nên nước đá nhẹ hơn nước lỏng; nâng lên 100 °C thì liên kết hydrogen đứt hết và nước bay hơi. Thả muối ăn hoặc đường vào thì phân tử nước bao quanh làm chúng tan, thả dầu thì không tan. Chế độ đại phân tử cho xem đơn phân của carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid nối thành mạch.
1 Chi tiết
PhET – Biểu hiện gene : Những điều cơ bản
Sinh học Lớp 12
Di truyền học phân tử
Lắp RNA polymerase, ribosome và các yếu tố điều hoà lên đoạn DNA để tạo mRNA rồi tổng hợp protein. Học sinh chỉnh mức biểu hiện của từng gene và xem tế bào tạo ra bao nhiêu protein tương ứng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Vận chuyển qua màng tế bào
Sinh học Lớp 10
Cấu trúc tế bào
Thả các chất vào hai phía màng sinh chất và gắn thêm kênh protein, bơm để quan sát chúng đi qua màng. Học sinh so sánh khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường và vận chuyển chủ động cần năng lượng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Chọn lọc tự nhiên
Sinh học Lớp 12
Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa
Thả một quần thể thỏ vào môi trường rồi thêm yếu tố chọn lọc như sói hoặc nguồn thức ăn hạn chế. Học sinh bật các đột biến về màu lông, chiều dài tai, răng và theo dõi biểu đồ tỉ lệ kiểu hình qua nhiều thế hệ. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Neuron
Sinh học Lớp 11
Cảm ứng ở sinh vật
Kích thích một neuron và theo dõi các kênh Na+, K+ mở đóng làm điện thế màng biến đổi. Học sinh đọc đồ thị điện thế hoạt động và chỉnh nồng độ ion để thấy ảnh hưởng tới sự dẫn truyền xung thần kinh. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Phiên mã, dịch mã và đột biến điểm
Sinh học Lớp 12
Di truyền học phân tử
Từ mạch mã gốc của gene, RNA polymerase tổng hợp mRNA từng nucleotide theo nguyên tắc bổ sung (A–U, T–A, G–C, C–G); ribosome sau đó đọc từng codon từ AUG, tRNA mang amino acid tương ứng theo bảng mã di truyền chuẩn cho tới codon kết thúc. Học sinh bấm từng bước, bấm vào một nucleotide để gây đột biến thay thế, thêm hoặc mất cặp nucleotide và so sánh chuỗi polypeptide trước – sau (đồng nghĩa, sai nghĩa, vô nghĩa, dịch khung).
1 Chi tiết
Cường độ quang hợp theo ánh sáng, CO₂, nhiệt độ và điểm bù ánh sáng
Sinh học Lớp 11
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Cành rong đuôi chó trong cốc nước dưới đèn: bọt khí O₂ thoát ra nhanh hay chậm theo cường độ ánh sáng, nồng độ CO₂ và nhiệt độ; khi tắt đèn cây chỉ hô hấp, thải CO₂. Đồ thị cường độ quang hợp tổng, hô hấp và quang hợp thực theo yếu tố đang chọn, đánh dấu điểm bù và điểm bão hoà ánh sáng; học sinh kéo thanh trượt và bật/tắt đèn ngay trong mô phỏng.
1 Chi tiết
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Sinh học Lớp 10
Sinh học vi sinh vật
Quần thể vi khuẩn trong bình nuôi cấy tăng theo N = N₀·2^(t/g); đồ thị log N theo thời gian tự vẽ và tô màu bốn pha: tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng, suy vong. Học sinh đổi số tế bào ban đầu, thời gian thế hệ, lượng dinh dưỡng, chuyển sang nuôi cấy liên tục (bổ sung dinh dưỡng, rút bớt dịch) để thấy pha suy vong biến mất.
1 Chi tiết
Cấu trúc tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
Sinh học Lớp 10
Cấu trúc tế bào
Sơ đồ tế bào động vật, tế bào thực vật và vi khuẩn với các bào quan vẽ đúng vị trí. Học sinh bấm vào từng bào quan để đọc cấu tạo, chức năng và loại tế bào có bào quan đó; bảng so sánh ba loại tế bào cập nhật theo bào quan đang chọn.
1 Chi tiết
Chuỗi thức ăn, tháp năng lượng và chu trình carbon
Sinh học Lớp 12
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
Năng lượng mặt trời được sinh vật sản xuất cố định rồi truyền qua các bậc dinh dưỡng; ở mỗi bậc phần lớn năng lượng mất qua hô hấp, nhiệt, chất thải, chỉ khoảng 10% chuyển lên bậc kế tiếp nên tháp năng lượng luôn có đáy rộng. Học sinh đổi số bậc, hiệu suất sinh thái, chuỗi thức ăn (đồng cỏ, ao hồ), bấm từng bậc để xem năng lượng vào – mất – truyền, và quan sát dòng carbon quay vòng qua quang hợp, tiêu thụ, phân giải, hô hấp và đốt nhiên liệu hoá thạch.
1 Chi tiết
Thoát hơi nước và đóng mở khí khổng
Sinh học Lớp 11
Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Điều chỉnh ánh sáng, độ ẩm không khí, gió và độ ẩm đất rồi quan sát khí khổng đóng hay mở, tốc độ thoát hơi nước cùng dòng nước đi lên trong mạch gỗ. Mô phỏng cho thấy cây luôn phải đánh đổi: mở khí khổng để lấy CO₂ thì mất nước, thiếu nước thì đóng lại và quang hợp giảm.
1 Chi tiết
Tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép
Sinh học Lớp 11
Hô hấp và tuần hoàn ở động vật
Đặt cạnh nhau hệ tuần hoàn đơn của cá và hệ tuần hoàn kép của thú: máu chảy theo đúng đường đi, áp lực máu hiển thị ở từng đoạn. Thấy rõ vì sao tuần hoàn đơn khiến máu tới mô với áp lực thấp, còn tim bốn ngăn giúp thú giữ máu giàu O₂ riêng và bơm đi với áp lực cao.
1 Chi tiết
Tăng trưởng quần thể và quan hệ vật ăn thịt – con mồi (thỏ – cáo)
Sinh học Lớp 12
Sinh thái học quần thể và quần xã
Quần thể thỏ tăng trưởng theo mô hình logistic dN/dt = rN(1 − N/K) hướng tới sức chứa K của môi trường; khi có cáo, hai quần thể dao động lệch pha theo mô hình Lotka–Volterra: thỏ tăng → cáo tăng → thỏ giảm → cáo giảm. Đồng cỏ hiển thị mật độ hai loài, đồ thị số lượng theo thời gian và đồ thị pha; học sinh thả thêm thỏ hoặc cáo, đổi r, K, hiệu quả săn mồi và quan sát điểm cân bằng.
1 Chi tiết
Ứng dụng xin quyền và hồ sơ cá nhân lộ ra
Tin học Lớp 11
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Một ứng dụng xin các quyền quen thuộc: vị trí, danh bạ, thư viện ảnh, micrô, lịch sử duyệt web, danh sách ứng dụng đã cài. Học sinh bật hoặc tắt từng quyền và kéo số ngày sử dụng, chương trình tính số điểm dữ liệu thu được theo tần suất lấy mẫu thật (vị trí nền lấy 96 lần mỗi ngày, tức 15 phút một lần) rồi vẽ vết di chuyển trên bản đồ và điền dần hồ sơ cá nhân mà bên thu thập suy ra được. Thanh trượt chia sẻ với bên thứ ba cho thấy dữ liệu đi tiếp tới bao nhiêu công ty khác.
1 Chi tiết
Bản quyền, Creative Commons và giấy phép nguồn mở
Tin học Lớp 10
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Mỗi giấy phép được mô tả bằng bốn quyền: xem và tải về, chia sẻ nguyên bản, sửa đổi tạo bản mới, dùng vào việc có thu tiền. Học sinh chọn loại nội dung, giấy phép và mục đích sử dụng, chương trình đối chiếu quyền mà mục đích đó đòi hỏi với quyền mà giấy phép cho, rồi kết luận được phép, được phép kèm điều kiện hay không được phép. Hai công tắc ghi nguồn và phát hành lại cùng giấy phép cho thấy điều kiện chưa thoả thì kết luận đổi ngay.
1 Chi tiết
Bảng tính: công thức, hàm và sao chép công thức
Tin học Lớp 7
Ứng dụng tin học
Một bảng tính nhỏ chạy thật: bấm vào ô để chọn, gõ số hoặc công thức bắt đầu bằng dấu = vào thanh công thức rồi nhấn Enter, ô hiện ngay kết quả. Có sẵn các nút chèn hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN và nút sao chép công thức xuống dưới hoặc sang phải để thấy địa chỉ tương đối tự thay đổi theo, còn địa chỉ tuyệt đối dạng $B$9 thì giữ nguyên.
1 Chi tiết
Biểu diễn dữ liệu bằng bit: số, chữ, ảnh, âm thanh
Tin học Lớp 10
Máy tính và xã hội tri thức
Bốn loại dữ liệu quen thuộc được đưa hết về dãy bit. Gõ một số nguyên để xem dạng nhị phân và số byte cần dùng; gõ một dòng chữ để xem mã của từng kí tự; kéo thanh độ sâu màu và độ phân giải để thấy ảnh xấu dần nhưng tệp nhẹ đi; kéo tần số lấy mẫu và độ sâu bit để thấy sóng âm bị bẻ thành các bậc thang. Mỗi chế độ đều hiện công thức tính dung lượng đang dùng.
1 Chi tiết
Từ bảng số liệu đến biểu đồ
Tin học Lớp 8
Ứng dụng tin học
Bảng số liệu sửa được ngay trên trang: gõ lại một số thì biểu đồ bên cạnh vẽ lại lập tức. Học sinh chọn loại biểu đồ cột, đoạn thẳng hay hình quạt để thấy mỗi loại hợp với mục đích nào, bấm tiêu đề cột để sắp xếp tăng hay giảm, đặt ngưỡng lọc để bỏ bớt dòng nhỏ, và bấm vào một cột trong biểu đồ để làm nổi dòng tương ứng trong bảng.
1 Chi tiết
Cây thư mục – đường dẫn và tìm tệp
Tin học Lớp 6
Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Cây thư mục bấm để mở/đóng và chọn như trong File Explorer. Học sinh chọn một tệp rồi đọc đường dẫn tuyệt đối (tính từ ổ đĩa) và đường dẫn tương đối (tính từ thư mục hiện hành, có “..” để lùi một cấp), tạo tệp mới, di chuyển tệp sang thư mục khác và gõ tên để tìm tệp trong toàn bộ cây. Mục tiêu là thấy rõ cấu trúc phân cấp của hệ thống tệp.
1 Chi tiết