Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

435 nội dung
PhET – Con lắc lò xo
Vật lý Lớp 11
Dao động
Treo vật vào lò xo, cho dao động và xem biểu đồ động năng, thế năng đàn hồi, thế năng trọng trường. Học sinh đổi khối lượng, độ cứng, lực cản và đo chu kì bằng đồng hồ bấm giây ảo. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Con lắc lò xo: Phần cơ bản
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Treo các quả nặng vào lò xo và đo độ giãn ứng với từng khối lượng. Học sinh so sánh lò xo cứng với lò xo mềm để rút ra quan hệ giữa lực và độ biến dạng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Con lắc
Vật lý Lớp 11
Dao động
Đổi chiều dài dây, khối lượng, biên độ và đo chu kì con lắc bằng đồng hồ bấm giây ảo. Học sinh phát hiện chu kì chỉ phụ thuộc chiều dài dây và gia tốc trọng trường, không phụ thuộc khối lượng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Chuyển động của đạn tử
Vật lý Lớp 10
Động học
Chọn vật, góc bắn, tốc độ ban đầu, độ cao rồi bắn và đo tầm xa, độ cao cực đại bằng thước ảo. Học sinh bật sức cản không khí để so sánh quỹ đạo thực tế với quỹ đạo parabol lí tưởng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Sóng trên dây
Vật lý Lớp 11
Sóng
Tạo sóng trên dây, đổi tần số, biên độ, sức căng; quan sát sóng dừng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Trạng thái của vật chất
Vật lý Lớp 12
Vật lí nhiệt
Làm nóng, làm lạnh, nén, giãn các chất neon, argon, oxygen, nước và quan sát phân tử ở thể rắn, lỏng, khí. Học sinh đọc giản đồ pha, đồ thị thế năng tương tác và theo dõi nhiệt độ trong quá trình chuyển thể. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Trạng thái của vật chất (cơ bản)
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Làm nóng, làm lạnh để thấy rắn, lỏng, khí ở cấp phân tử. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Bộ lắp mạch điện một chiều
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Điện
Lắp mạch với pin, bóng đèn, điện trở, công tắc; đo bằng ampe kế, vôn kế. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Sóng
Vật lý Lớp 11
Sóng
Tạo sóng nước, sóng âm và sóng ánh sáng từ một nguồn rồi đo biên độ, tần số, bước sóng. Học sinh dùng thước và đồng hồ ảo để xác định chu kì và tốc độ truyền sóng trong từng môi trường. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Rơi tự do và rơi có sức cản không khí
Vật lý Lớp 10
Sự rơi tự do
Thả đồng thời hai vật khác khối lượng và tiết diện từ cùng độ cao. Tắt sức cản: hai vật chạm đất cùng lúc, v = gt. Bật sức cản: vật nhẹ, cản lớn đạt vận tốc tới hạn và rơi chậm hơn. Đồ thị v(t) và quãng đường rơi cập nhật theo thời gian thực.
1 Chi tiết
Sai số của phép đo chiều dài khi đo nhiều lần
Vật lý Lớp 10
Mở đầu
Thước có độ chia nhỏ nhất thay đổi được đo một thanh kim loại nhiều lần; mỗi lần đo xuất hiện sau nửa giây kèm hình phóng to chỗ đọc vạch chia. Các kết quả đo rơi rải rác quanh một giá trị do sai số ngẫu nhiên, còn sai số hệ thống làm cả chùm điểm lệch hẳn khỏi giá trị thật. Chương trình tính giá trị trung bình, sai số tuyệt đối từng lần, sai số tuyệt đối trung bình, cộng sai số dụng cụ để ra sai số tuyệt đối của phép đo, rồi viết kết quả dạng x̄ ± Δx và sai số tỉ đối theo phần trăm.
1 Chi tiết
Sóng dừng trên dây
Vật lý Lớp 11
Sóng dừng
Dây dài l với hai đầu cố định hoặc một đầu tự do. Đổi tần số máy rung và tốc độ truyền sóng để tìm tần số tạo sóng dừng; mô phỏng chỉ ra nút, bụng, bước sóng và kiểm tra điều kiện l = k·λ/2 (hoặc l = (2k+1)·λ/4).
1 Chi tiết
Tia X trong chẩn đoán y học – hấp thụ theo mô
Vật lý Lớp 12
Ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học
Chùm tia X đi qua các lớp mô khác nhau: mô mềm hấp thụ ít, xương hấp thụ nhiều nên ảnh in lên phim có độ tương phản. Chỉnh điện áp ống phát, bề dày mô và loại mô để thấy định luật hấp thụ I = I₀·e^(−µx) quyết định chất lượng ảnh, cùng lí do phải cân nhắc liều chiếu cho bệnh nhân.
1 Chi tiết
Vectơ trong hệ trục toạ độ Oxyz: tổng, tích vô hướng, góc
Toán Lớp 12
Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
Hệ trục Oxyz xoay được bằng chuột hoặc ngón tay với hai vectơ u và v có toạ độ cho trước. Mô phỏng vẽ hình hộp toạ độ của từng vectơ, hình bình hành tổng u + v, tính độ dài, tích vô hướng u·v = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂ và góc giữa hai vectơ; kéo các thanh toạ độ để thấy khi nào u ⊥ v hoặc cùng phương.
1 Chi tiết
Vòng quay may mắn, túi bi – biến cố và xác suất
Toán Lớp 7
Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố
Vòng quay chia thành các ô màu có độ rộng khác nhau (hoặc túi bi với số bi mỗi màu tương ứng). Quay từng lần hoặc quay nhanh nhiều lần; bảng và biểu đồ so tần suất mỗi màu với xác suất tính bằng số ô màu đó chia tổng số ô. Nhận ra biến cố chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên khi đổi tỉ lệ ô (ô 0 → biến cố không thể).
1 Chi tiết
PhET – Giao thoa sóng
Vật lý Lớp 11
Sóng
Tạo sóng nước, sóng âm hoặc ánh sáng từ một hay hai nguồn và quan sát các vân giao thoa. Học sinh đổi tần số, khoảng cách hai nguồn, bề rộng khe để thấy vị trí vân sáng, vân tối thay đổi. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Gió mùa, mưa và bão ở Việt Nam qua 12 tháng
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Khí hậu và thủy văn Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với mũi tên gió đổi theo tháng: từ tháng 11 đến tháng 4 là gió mùa đông bắc lạnh khô từ áp cao Xi-bia, mạnh ở miền Bắc và yếu dần về phía nam; từ tháng 5 đến tháng 10 là gió mùa tây nam nóng ẩm gây mưa lớn cả nước. Kéo thanh tháng hoặc bấm Chạy để xem vòng một năm, bật lớp bão để thấy mùa bão từ tháng 6 đến tháng 11 dịch dần từ Bắc vào Trung rồi Nam. Bấm vào Hà Nội, Huế hay Thành phố Hồ Chí Minh để so biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa: ba trạm có chế độ mưa khác hẳn nhau.
1 Chi tiết
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao
Địa lý Lớp 12
Địa lí tự nhiên
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn, dãy Bạch Mã ở 16°B, hai đồng bằng châu thổ và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Bấm hoặc kéo điểm khảo sát trên bản đồ, kéo thanh độ cao và chọn mùa: chương trình tính nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 (lên cao 100 m giảm 0,6 °C), cho biết điểm đó thuộc phần lãnh thổ phía Bắc hay phía Nam, thuộc đai cao nào, có loại đất và thảm sinh vật nào. Lát cắt đông – tây ở vĩ độ đang chọn cho thấy đồng bằng rộng ở hai châu thổ và hẹp ngang ở miền Trung; bấm Chạy để đi dọc đất nước từ Nam ra Bắc.
1 Chi tiết
Ba nhóm đất chính và đai cao sinh vật Việt Nam
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tô theo ba nhóm đất chính: đất feralit ở vùng đồi núi thấp (khoảng 65% diện tích), đất phù sa ở các đồng bằng (khoảng 24%) và đất mùn núi cao (khoảng 11%). Bên phải là sườn núi từ đồng bằng lên đỉnh: kéo mũi tên độ cao để thấy đất và sinh vật đổi theo đai cao — đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, trên 2 600 m). Đổi giữa miền Bắc và miền Nam để thấy ranh giới đai thấp dâng cao hơn ở phía nam.
1 Chi tiết
Vòng tuần hoàn của nước và thuỷ triều
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Nước trên Trái Đất
Cảnh biển – núi hoạt hình: nước biển bốc hơi dưới sức nóng Mặt Trời (nhiệt độ càng cao bốc hơi càng nhanh), hơi nước bay lên theo gió, ngưng tụ thành mây, mưa rơi xuống núi rồi theo dòng chảy mặt và nước ngầm trở về biển. Đếm số hạt nước ở từng giai đoạn. Ô nhỏ bên phải: Mặt Trăng (kéo được) hút nước biển tạo thuỷ triều, mực nước biển trong cảnh dâng lên, hạ xuống theo chu kì khoảng 12 giờ 25 phút.
1 Chi tiết
Ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam
Địa lý Lớp 12
Địa lí các vùng kinh tế
Bản đồ Việt Nam tự vẽ tô màu ba vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ (7 tỉnh, thành phố), miền Trung (5 tỉnh, thành phố) và phía Nam (8 tỉnh, thành phố). Bấm vào một vùng trên bản đồ hoặc đổi chỉ tiêu để so sánh diện tích, số dân, mật độ dân số, tỉ trọng trong GDP cả nước và GRDP bình quân đầu người bằng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn; đường nét đứt là mức trung bình cả nước. Vùng phía Nam đóng góp khoảng 35 % GDP, Bắc Bộ khoảng 26 % còn miền Trung chỉ khoảng 5 %; phần chữ nêu thế mạnh riêng của vùng đang chọn.
1 Chi tiết
Sáu vùng kinh tế – xã hội Việt Nam
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Địa lí các vùng kinh tế - xã hội
Bản đồ Việt Nam tự vẽ được chia thành sáu vùng kinh tế – xã hội: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Bấm vào một vùng trên bản đồ để đọc thế mạnh và hạn chế của vùng đó; đổi chỉ tiêu (diện tích, số dân, mật độ dân số, tỉ lệ dân thành thị) để biểu đồ cột bên cạnh xếp lại và thấy ngay vùng nào đứng đầu, vùng nào thấp nhất.
1 Chi tiết
Bậc alcohol và phản ứng của alcohol, phenol
Hóa học Lớp 11
Dẫn xuất halogen - alcohol - phenol
Chọn ethanol (bậc I), propan-2-ol (bậc II), 2-methylpropan-2-ol (bậc III) hoặc phenol: mô phỏng vẽ công thức cấu tạo, tô đậm nhóm –OH và tự đếm số nguyên tử carbon gắn vào carbon mang nhóm –OH để xác định bậc. Chọn tác nhân (Na, CuO đun nóng, H₂SO₄ đặc, nước bromine, dung dịch NaOH) rồi bấm Chạy: ống nghiệm hiện đúng hiện tượng — bọt khí H₂, kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol, chất rắn Cu đỏ, hoặc không phản ứng — kèm phương trình và điều kiện nhiệt độ.
1 Chi tiết
Ăn mòn điện hoá kim loại (Fe–Cu, Fe–Zn, Fe–Sn) và bảo vệ bằng kim loại hi sinh
Hóa học Lớp 12
Đại cương về kim loại
Thanh sắt tiếp xúc với kim loại khác trong dung dịch NaCl, nước cất, acid loãng hoặc không khí khô: kim loại có thế điện cực nhỏ hơn là cực âm bị ăn mòn, electron chuyển sang cực dương nơi O₂ (hoặc H⁺) bị khử, gỉ sắt tích tụ. Đồ thị khối lượng kim loại mất đi theo thời gian giữ lại lần chạy trước để so sánh: gắn Zn thì Fe được bảo vệ (Zn tan thay), gắn Cu thì Fe bị ăn mòn nhanh hơn, môi trường điện li mạnh và có O₂ làm ăn mòn nhanh.
1 Chi tiết