Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm

Âm thoa hoặc dây đàn dao động với tần số f và biên độ A do học sinh chọn; dao động kí vẽ đồ thị dao động, thước đo cho mức độ to (dB) và độ cao của âm. Tần số lớn thì âm cao (bổng), biên độ lớn thì âm to; bật chế độ so sánh để đặt hai âm trên cùng màn hình. Có nút Nghe để phát âm thật và chú thích vùng tai người nghe được 20 Hz – 20 000 Hz.

Phục vụ bài Độ to và độ cao của âm trong chủ đề Âm thanh của Khoa học tự nhiên 7 (Chương trình GDPT 2018). Độ cao của âm phụ thuộc tần số dao động, độ to phụ thuộc biên độ dao động của nguồn âm. Kéo thanh tần số và biên độ của âm 1, quan sát âm thoa rung, sóng âm lan ra và đồ thị trên màn hình dao động kí. Tần số tăng thì trên cùng một khoảng thời gian có nhiều dao động hơn và âm cao hơn; biên độ tăng thì đồ thị cao hơn và mức cường độ âm (dB) lớn hơn. Bật so sánh hai âm, bấm "So sánh độ cao" hoặc "So sánh độ to" để có hai âm chỉ khác nhau một đại lượng. Kéo trên màn hình dao động kí để đo thời gian và đếm số dao động. Nút Nghe phát âm thật (nhỏ, 1,5 giây); âm dưới 20 Hz (hạ âm) hoặc trên 20 000 Hz (siêu âm) tai người không nghe được. Câu hỏi gợi ý: – Âm có tần số 880 Hz cao hơn hay thấp hơn âm 440 Hz, đồ thị khác nhau thế nào? – Muốn âm thoa phát ra âm to hơn ta phải làm gì, đồ thị thay đổi ra sao? – Vì sao con người không nghe được siêu âm dù nó vẫn là sóng âm?

Tham số điều chỉnh được

  • Biên độ dao động âm 1 (0,05–5 mm)
  • Tần số âm 1 (10–30000 Hz)
  • Nguồn âm
  • So sánh với âm thứ hai