Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng

Thí nghiệm ảo: vật trượt không vận tốc đầu trên ván nghiêng góc α, đồng hồ hiện số với hai cổng quang đo thời gian t vật đi hết quãng L. Học sinh nâng góc, thả vật nhiều lần, bảng số liệu tự tính a = 2L/t² và μ = tanα − a/(g·cosα), rồi so sánh giá trị trung bình với μ của cặp vật liệu đã chọn.

Thí nghiệm thực hành đo hệ số ma sát trượt trong chủ đề Động lực học, Vật lí 10 theo Chương trình GDPT 2018. Vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng chịu trọng lực, phản lực và lực ma sát trượt, nên theo định luật II Newton a = g(sinα − μcosα). Chọn cặp vật liệu (gỗ – gỗ, nhựa – gỗ, cao su – gỗ, thép – thép bôi dầu), kéo núm xanh ở đầu ván hoặc thanh trượt để đặt góc α, rồi bấm “Thả vật”. Đồng hồ bắt đầu đếm ở cổng 1 và dừng ở cổng 2 cách đó L. Mỗi lần đo được ghi vào bảng cùng a = 2L/t² và μ = tanα − a/(g·cosα); dòng cuối cho μ̄ ± Δμ̄. Nếu góc quá nhỏ, vật đứng yên vì lực ma sát nghỉ đủ giữ vật. Có thể ẩn μ thật để học sinh tự xác định rồi mới đối chiếu. Mặc định gỗ – gỗ, α = 30°, L = 1 m: t ≈ 0,92 s, a ≈ 2,35 m/s², μ ≈ 0,30. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao phải đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình? – Đổi góc α thì t và a thay đổi, còn μ tính được có thay đổi không? Vì sao? – Với góc nào vật bắt đầu trượt được? Góc đó liên hệ thế nào với hệ số ma sát?

Tham số điều chỉnh được

  • Quãng đường giữa hai cổng quang (0,5–1,5 m)
  • Cặp vật liệu
  • Góc nghiêng ban đầu (5–60 °)
  • Hiện hệ số ma sát thật để so sánh