Đo nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Đo nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước

Ấm đun điện công suất P đun m kg nước đá từ −10 °C cho tới khi tan hết, sôi và hoá hơi hết. Nhiệt kế và đồng hồ bấm giây cho đồ thị T(t) có hai đoạn nằm ngang ở 0 °C và 100 °C. Từ thời gian của hai đoạn này học sinh tính λ = P·Δt/m và L = P·Δt/m, so với 3,34·10⁵ J/kg và 2,26·10⁶ J/kg và thấy ảnh hưởng của nhiệt hao phí.

Thí nghiệm ảo cho bài Nhiệt nóng chảy riêng và Nhiệt hoá hơi riêng trong chủ đề Vật lí nhiệt lớp 12 (Chương trình GDPT 2018). Trong khi nóng chảy hoặc sôi, nhiệt độ không đổi dù vẫn nhận nhiệt; nhiệt lượng đó bằng m·λ hoặc m·L. Đặt công suất ấm đun P, khối lượng nước đá m và hiệu suất truyền nhiệt H, rồi bấm Chạy. Thời gian được tua nhanh nhưng đồng hồ hiển thị thời gian thật của thí nghiệm. Đồ thị T(t) đi lên, nằm ngang ở 0 °C khi nước đá tan, đi lên tiếp và nằm ngang ở 100 °C khi nước sôi. Bảng tự ghi thời gian mỗi đoạn nằm ngang và tính λ = P·Δt/m, L = P·Δt/m; học sinh cũng có thể tự bấm đồng hồ lúc đoạn nằm ngang bắt đầu và kết thúc. Với H < 100 % giá trị đo lớn hơn giá trị chuẩn, vì một phần điện năng thất thoát ra môi trường; nhân với H thì khớp lại. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao trong lúc nước đá tan nhiệt độ đứng yên ở 0 °C dù ấm vẫn cấp nhiệt? – Đoạn sôi dài gấp khoảng bao nhiêu lần đoạn nóng chảy, vì sao? – Nhiệt hao phí làm giá trị λ đo được lớn hơn hay nhỏ hơn giá trị thật?

Tham số điều chỉnh được

  • Công suất ấm đun (200–2000 W)
  • Khối lượng nước đá (0,05–0,5 kg)
  • Hiệu suất truyền nhiệt H (50–100 %)
  • Tua nhanh thời gian (10–200 lần)