Đo thể tích khí theo thời gian – tốc độ trung bình và tức thời
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Đo thể tích khí theo thời gian – tốc độ trung bình và tức thời

Thí nghiệm ảo: cho CaCO₃ (dạng viên hoặc bột) hoặc Zn vào 50 mL dung dịch HCl, khí CO₂ hoặc H₂ đẩy pít-tông của xi lanh đo khí, đồng hồ bấm giây chạy cùng đồ thị V(t). Học sinh kéo hai mốc thời gian để tính tốc độ trung bình (cát tuyến) và tốc độ tức thời (tiếp tuyến), rồi đổi nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt và so sánh các lần đo trên cùng một đồ thị.

Phục vụ bài Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng (chủ đề Tốc độ phản ứng, Hoá học 10, Chương trình GDPT 2018). Tốc độ phản ứng được theo dõi qua thể tích khí sinh ra: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O hoặc Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑. Chọn chất rắn, dạng viên hay bột, khối lượng, nồng độ HCl và nhiệt độ rồi bấm Chạy. Bọt khí sủi trong bình, pít-tông xi lanh lùi dần và đường V(t) được vẽ theo thời gian. Kéo mốc t₁, t₂ trên đồ thị: đường cát tuyến cho tốc độ trung bình ΔV/Δt, tiếp tuyến tại t₁ cho tốc độ tức thời; cả hai được đổi ra mol/s. Mỗi lần chạy được giữ lại trên đồ thị với màu riêng và ghi vào bảng, nên dễ thấy: dạng bột, HCl đặc hơn hoặc nhiệt độ cao hơn cho đường dốc hơn, còn thể tích khí cuối cùng chỉ phụ thuộc chất hết. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao đồ thị V(t) dốc nhất ở đầu rồi thoải dần? – Dạng bột và dạng viên cùng khối lượng có cho cùng thể tích khí cuối cùng không? – Tăng nhiệt độ thêm 10 °C thì thời gian thu được một nửa lượng khí thay đổi thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Nồng độ HCl (50 mL) (0,2–2 M)
  • Dạng chất rắn
  • Khối lượng chất rắn (0,1–0,5 g)
  • Nhiệt độ (15–55 °C)
  • Chất rắn