Liên kết hydrogen và nhiệt độ sôi của hợp chất với hydrogen
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Liên kết hydrogen và nhiệt độ sôi của hợp chất với hydrogen

Đồ thị nhiệt độ sôi thực của dãy H₂O–H₂S–H₂Se–H₂Te, HF–HCl–HBr–HI, NH₃–PH₃–AsH₃–SbH₃ và CH₄–SiH₄–GeH₄–SnH₄ theo chu kì. Học sinh bật/tắt từng dãy, chạm vào một điểm để xem mô hình phân tử: H₂O, HF, NH₃ có liên kết hydrogen (nét đứt) giữa các phân tử nên sôi cao bất thường so với đường ngoại suy, còn H₂S, HCl, CH₄ chỉ có tương tác van der Waals.

Phục vụ bài Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals (chủ đề Liên kết hóa học, Hoá học 10, Chương trình GDPT 2018). Trong mỗi nhóm, khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals mạnh hơn nên nhiệt độ sôi tăng dần; riêng H₂O, HF và NH₃ ở chu kì 2 sôi cao bất thường vì giữa các phân tử có liên kết hydrogen. Chọn dãy chất cần xem (hoặc cả bốn dãy), bật đường ngoại suy để thấy nhiệt độ sôi "dự đoán" nếu không có liên kết hydrogen, rồi chạm vào từng điểm trên đồ thị. Khung bên cạnh vẽ các phân tử đang dao động: với H₂O, HF, NH₃ có các liên kết hydrogen nét đứt giữa nguyên tử H của phân tử này và cặp electron chưa liên kết của O, F, N ở phân tử bên cạnh; với H₂S, HCl, PH₃, CH₄ chỉ có tương tác van der Waals yếu. Bảng số liệu ghi khối lượng mol và nhiệt độ sôi thực của từng chất; có thể đổi đơn vị °C hoặc K. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao nhiệt độ sôi tăng từ H₂S đến H₂Te nhưng H₂O lại sôi cao nhất? – CH₄ có nằm đúng xu hướng của dãy nhóm IVA không? Vì sao? – Mỗi phân tử H₂O có thể tạo tối đa bao nhiêu liên kết hydrogen với các phân tử bên cạnh?

Tham số điều chỉnh được

  • Đơn vị nhiệt độ
  • Dãy chất hiển thị
  • Phân tử trong mô hình
  • Hiện đường ngoại suy (nếu không có liên kết hydrogen)