Năng lượng liên kết riêng – đường cong và phản ứng phân hạch, nhiệt hạch
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Năng lượng liên kết riêng – đường cong và phản ứng phân hạch, nhiệt hạch

Đồ thị năng lượng liên kết riêng Wlk/A theo số khối A dựng từ khối lượng thật của khoảng 30 hạt nhân, từ ²H đến ²³⁸U, đỉnh ở vùng ⁵⁶Fe – ⁶²Ni. Chọn một hạt nhân để thấy Z, N, độ hụt khối Δm, Wlk = Δm·c² và Wlk/A. Hoạt hình phân hạch ²³⁵U và nhiệt hạch D + T cho thấy năng lượng toả ra khoảng 200 MeV và 17,6 MeV vì sản phẩm nằm cao hơn trên đường cong.

Phục vụ bài Năng lượng liên kết hạt nhân và phản ứng phân hạch, nhiệt hạch trong chủ đề Vật lí hạt nhân lớp 12 (Chương trình GDPT 2018). Năng lượng liên kết riêng Wlk/A càng lớn thì hạt nhân càng bền; phản ứng nào đưa hạt nhân về gần đỉnh đường cong thì toả năng lượng. Chạm vào một điểm trên đồ thị hoặc chọn trong danh sách để xem số proton Z, số neutron N, khối lượng hạt nhân, độ hụt khối Δm = Z·mp + N·mn − mX, năng lượng liên kết Wlk = Δm·c² (1 u·c² = 931,5 MeV) và Wlk/A. Bấm Phân hạch ²³⁵U để xem neutron chậm làm hạt nhân uranium tách thành ¹⁴¹Ba, ⁹²Kr và 3 neutron, toả khoảng 173 MeV động năng các mảnh (khoảng 200 MeV khi tính cả phân rã sau đó). Bấm Nhiệt hạch D + T để xem ²H và ³H tạo ⁴He và một neutron, toả 17,6 MeV; tính trên mỗi nucleon, nhiệt hạch toả nhiều năng lượng hơn phân hạch. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao hạt nhân ⁵⁶Fe bền hơn cả ⁴He và ²³⁵U? – Dùng năng lượng liên kết, hãy tính năng lượng toả ra khi ²³⁵U phân hạch thành ¹⁴¹Ba và ⁹²Kr. – Tính năng lượng toả ra trên mỗi nucleon của phản ứng nhiệt hạch D + T và so với phân hạch.

Tham số điều chỉnh được

  • Hạt nhân được chọn
  • Phản ứng minh hoạ
  • Ghi tên hạt nhân trên đồ thị