Pha dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng
Cân chất tan (NaCl, CuSO₄, đường) trên cân điện tử, cho vào cốc hoặc bình định mức, thêm nước theo đúng từng bước. Nồng độ C% = m_ct/m_dd·100% hoặc C_M = n/V được tính từ số liệu vừa lấy; chế độ pha loãng dùng C₁V₁ = C₂V₂. Dung dịch CuSO₄ đậm nhạt theo nồng độ, có nhiệm vụ pha dung dịch cho trước để luyện tập.
Thí nghiệm ảo phục vụ bài Dung dịch và nồng độ (chủ đề Phản ứng hoá học, Khoa học tự nhiên 8, Chương trình GDPT 2018): tính toán và thực hiện pha một dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol, và pha loãng dung dịch.
Chọn chất tan và cách pha. Với C%, kéo thanh khối lượng chất tan và thể tích nước, rồi bấm lần lượt: cân, cho vào cốc, rót nước, khuấy tan. Với C_M, cân chất tan, cho vào bình định mức 50/100/250 mL, thêm nước lắc tan rồi thêm đến vạch mức. Với pha loãng, hút V₁ mL dung dịch gốc bằng pipette, cho vào bình định mức và thêm nước tới vạch. Mỗi lần pha xong được ghi vào bảng và chấm theo nhiệm vụ (ví dụ pha 100 mL CuSO₄ 0,5 M, pha 100 g nước muối 0,9%). Vượt độ tan thì dung dịch bão hoà, còn chất rắn.
Câu hỏi gợi ý:
– Cần cân bao nhiêu gam CuSO₄ để pha 100 mL dung dịch 0,5 M?
– Pha 50 g dung dịch CuSO₄ 10% thì cần bao nhiêu gam CuSO₄ và bao nhiêu mL nước?
– Khi pha loãng, đại lượng nào không thay đổi? Vì sao màu xanh nhạt đi?
Tham số điều chỉnh được
- Khối lượng chất tan (0,1–40 g)
- Cách pha
- Chất tan
- Thể tích nước (C%) / bình định mức (50–250 mL)
- Nồng độ dung dịch gốc (pha loãng) (0,1–2 mol/L)