Sóng ngang và sóng dọc – chuyển động của các phần tử
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Sóng ngang và sóng dọc – chuyển động của các phần tử

Một dãy phần tử môi trường nhận dao động từ nguồn ở đầu trái; chuyển giữa sóng ngang (phần tử dao động vuông góc phương truyền) và sóng dọc (dao động dọc phương truyền, tạo chỗ nén và giãn). Một phần tử được tô đỏ để thấy nó chỉ dao động quanh vị trí cân bằng; bước sóng λ = v/f, chu kì T và đồ thị li độ của phần tử hiện trực tiếp khi đổi f, A, v.

Mô phỏng cho chủ đề Sóng, Vật lí 11 theo Chương trình GDPT 2018, bài mô tả sóng, sóng ngang và sóng dọc. Sóng là dao động lan truyền trong môi trường; các phần tử chỉ dao động tại chỗ, còn trạng thái dao động (pha) và năng lượng được truyền đi với tốc độ v. Mặc định f = 0,5 Hz, v = 10 cm/s nên T = 2 s và λ = v/f = 20 cm; sóng lan hết dãy dài 60 cm sau 6 s. Ở chế độ sóng ngang, đoạn tím đo khoảng cách giữa hai đỉnh liền kề đúng bằng λ. Ở chế độ sóng dọc, nhãn “nén” và “giãn” chỉ các chỗ phần tử dồn lại và tách xa; hai chỗ nén liền kề cách nhau λ. Phần tử đỏ luôn dao động quanh đường nét đứt (vị trí cân bằng) và đồ thị bên dưới cho thấy nó bắt đầu dao động muộn hơn nguồn x/v giây. Chạm vào phần tử khác để theo dõi; kéo thanh f, A, v để kiểm tra λ = vT. Câu hỏi gợi ý: – Phần tử đỏ có đi theo sóng sang phải không? Vậy sóng truyền đi cái gì? – Giữ v không đổi, tăng f gấp đôi thì bước sóng thay đổi thế nào? – Vì sao sóng âm trong không khí là sóng dọc mà không thể là sóng ngang?

Tham số điều chỉnh được

  • Biên độ (0,5–3 cm)
  • Tần số (0,2–2 Hz)
  • Tốc độ truyền sóng (5–40 cm/s)
  • Loại sóng