Sulfuric acid đặc – pha loãng an toàn, tính háo nước và tính oxi hoá
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Sulfuric acid đặc – pha loãng an toàn, tính háo nước và tính oxi hoá

Thẻ thứ nhất: pha loãng H₂SO₄ 98% theo hai cách – rót acid vào nước (đúng: nhiệt độ tăng dần, đo bằng nhiệt kế và vẽ đồ thị theo lượng acid đã rót) hoặc rót nước vào acid (sai: nước nổi trên acid, sôi tức thì và làm acid bắn ra, kèm cảnh báo). Thẻ thứ hai: H₂SO₄ đặc làm đường hoá than thành cột carbon xốp đen và giải phóng SO₂, H₂SO₄ đặc nóng oxi hoá đồng tạo CuSO₄ và SO₂, còn H₂SO₄ loãng không tác dụng với đồng.

Phục vụ bài Sulfuric acid và muối sulfate (chủ đề Nitrogen - sulfur, Hoá học 11, Chương trình GDPT 2018): quy tắc an toàn khi pha loãng acid đặc, tính háo nước và tính oxi hoá mạnh của H₂SO₄ đặc. Ở thẻ Pha loãng, chọn thể tích acid 98% (D = 1,84 g/mL) và thể tích nước rồi chọn cách rót. Rót acid từ từ theo đũa thuỷ tinh vào nước: acid nặng hơn chìm xuống, nhiệt toả ra được cả khối nước hấp thụ nên nhiệt độ tăng dần; nhiệt kế và đồ thị cho thấy nhiệt độ cuối tính từ enthalpy pha loãng (số liệu gần đúng). Rót nước vào acid: nước nhẹ hơn nổi trên bề mặt, nhiệt tập trung ở lớp mỏng nên nước sôi tức thì, acid bắn ra ngoài – mô phỏng dừng lại và cảnh báo. Ở thẻ Háo nước – oxi hoá, nhỏ H₂SO₄ đặc vào đường saccharose để thấy màu chuyển vàng, nâu rồi đen và cột than xốp dâng lên; đun đồng với H₂SO₄ đặc để thấy khí SO₂ làm quỳ ẩm hoá đỏ và dung dịch chuyển xanh, so sánh với H₂SO₄ loãng. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao phải rót acid vào nước mà không làm ngược lại? – Trong thí nghiệm với đường, H₂SO₄ đặc thể hiện những tính chất nào? – Vì sao đồng không tan trong H₂SO₄ loãng nhưng tan trong H₂SO₄ đặc, nóng?

Tham số điều chỉnh được

  • Thể tích H₂SO₄ 98% (5–20 mL)
  • Cách pha loãng
  • Thể tích nước (50–200 mL)
  • Thí nghiệm mở đầu