Mô phỏng Trung học cơ sở

Mô phỏng tương tác Trung học cơ sở miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

216 nội dung
PhET – Chất phản ứng, Sản phẩm và Chất dư
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Cho số phân tử chất tham gia tuỳ ý vào phản ứng và xem bao nhiêu sản phẩm tạo thành, bao nhiêu chất còn dư. Học sinh làm ví dụ bánh mì kẹp trước rồi áp dụng cho phản ứng tạo nước, tạo ammonia. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Điện trở
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Điện
Đổi điện trở suất, chiều dài và tiết diện của dây dẫn, điện trở hiện ngay trong công thức R = pL/S. Học sinh quan sát hình dây dẫn to nhỏ, dài ngắn để giải thích vì sao dây càng dài thì điện trở càng lớn. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Áp suất
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Khối lượng riêng và áp suất
Nhúng áp kế xuống các độ sâu khác nhau trong bể và đọc áp suất tại từng điểm. Học sinh đổi chất lỏng, đổi hình dạng bể và độ cao mặt thoáng để thấy áp suất chỉ phụ thuộc độ sâu và khối lượng riêng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Bảng Punnett – quy luật di truyền Mendel (1 và 2 cặp tính trạng)
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Di truyền học Mendel, cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền
Chọn kiểu gene của bố mẹ (P) với một hoặc hai cặp gene (đậu Hà Lan: hạt vàng/xanh, trơn/nhăn; hoa tím/trắng, thân cao/thấp). Bảng Punnett tự dựng giao tử và tổ hợp; chạm vào ô để xem kiểu gene, kiểu hình. Bấm Sinh N con để mô phỏng ngẫu nhiên, so sánh tỉ lệ thực nghiệm với tỉ lệ lí thuyết 3:1 hoặc 9:3:3:1 trên biểu đồ cột.
1 Chi tiết
Quần thể sinh vật – tăng trưởng theo sức chứa môi trường
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Quần thể (mô phỏng bằng các cá thể trong ô môi trường) tăng số lượng từ N₀ với tốc độ r; khi có giới hạn sức chứa K, đường cong N(t) dạng chữ S và ổn định quanh K. Học sinh chọn nhân tố sinh thái tác động (hạn hán giảm K, nguồn thức ăn dồi dào tăng K), chạm vào môi trường để gây dịch bệnh giảm số cá thể, quan sát quần thể phục hồi. Công thức tăng trưởng và số liệu hiện liên tục.
1 Chi tiết
Quang hợp ở rong đuôi chó – đếm bọt khí O₂ theo ánh sáng, CO₂, nhiệt độ
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Thí nghiệm kinh điển: cành rong đuôi chó trong cốc nước dưới phễu úp ngược, ống nghiệm thu khí. Khi có ánh sáng, cây quang hợp thải khí oxygen thành các bọt khí đếm được. Học sinh kéo đèn lại gần/ra xa hoặc kéo thanh trượt ánh sáng, CO₂, nhiệt độ trên hình để thấy số bọt khí mỗi phút thay đổi; đồ thị tốc độ quang hợp theo yếu tố đang chọn hiện điểm hiện tại và dạng bão hoà (ánh sáng, CO₂) hoặc có cực đại (nhiệt độ).
1 Chi tiết
Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Sinh sản ở sinh vật
Chạy hoạt hình bốn bước của một hình thức sinh sản: giâm cành, chiết cành, nảy chồi ở thuỷ tức (vô tính) hoặc thụ phấn – thụ tinh – tạo hạt và quả ở cây có hoa (hữu tính). Mỗi lần sinh ra một đời con, chương trình vẽ các cá thể con với ba cặp gene quy định màu hoa, dạng lá, chiều cao. Bảng so sánh đếm số cá thể giống hệt cây mẹ và số kiểu tổ hợp khác nhau, cho thấy sinh sản vô tính cho đời con giống hệt mẹ còn sinh sản hữu tính tạo ra biến dị đa dạng.
1 Chi tiết
Tách chất ra khỏi hỗn hợp: lắng gạn, lọc, cô cạn, chiết, chưng cất
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Hỗn hợp, tách chất ra khỏi hỗn hợp
Chọn một hỗn hợp (cát – nước, muối – nước, dầu ăn – nước, ethanol – nước, nước đục) và một phương pháp tách, xem hoạt hình quá trình rồi đối chiếu kết luận: tách được hoàn toàn, chỉ tách một phần hay không tách được và vì sao. Học sinh bấm đổi phương pháp ngay trên thanh công cụ để tìm cách phù hợp dựa trên tính chất của các chất.
1 Chi tiết
Cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật dưới kính hiển vi
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Tế bào
Mô hình tế bào thực vật và tế bào động vật như nhìn qua kính hiển vi quang học. Học sinh bấm (chạm) vào từng thành phần — thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân, lục lạp, không bào — để thấy tên và chức năng; đổi độ phóng đại để thấy tế bào to nhỏ và thước tỉ lệ µm thay đổi. Chế độ so sánh đặt hai tế bào cạnh nhau để chỉ ra điểm giống và khác.
1 Chi tiết
Từ trường của nam châm thẳng, nam châm chữ U và nam châm điện
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Từ
Mạt sắt rải trên tấm bìa sắp xếp thành từ phổ quanh nam châm; kim la bàn đặt vào từ trường quay theo hướng đường sức từ. Học sinh kéo nam châm đi trong vùng mạt sắt, chạm vào chỗ trống để đặt thêm kim la bàn, bấm Đảo cực để thấy kim quay ngược lại. Với nam châm điện: kéo thanh trượt cường độ dòng điện, đổi số vòng dây, ngắt dòng điện thì từ trường biến mất, đổi chiều dòng điện thì đổi cực.
1 Chi tiết
Thử tính chất vật liệu và so sánh nhiên liệu
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực - thực phẩm thông dụng
Chọn một vật liệu (đồng, nhôm, thép, nhựa, thuỷ tinh, gỗ, cao su) rồi bấm chạy phép thử: mắc vào mạch để xem có dẫn điện không, đun một đầu thanh để xem nhiệt truyền nhanh hay chậm, dùng mũi thép rạch để so độ cứng, hoặc để nơi ẩm xem có bị gỉ. Bảng tổng hợp bên phải tự điền kết quả và gợi ý vật dụng nên làm bằng vật liệu đó. Chuyển sang chế độ nhiên liệu để đốt 1 kg củi, than, cồn, dầu hoả, xăng hay khí gas: mô phỏng tính nhiệt lượng Q = m·q, số lít nước đun sôi được và lượng CO₂ thải ra.
1 Chi tiết
Vòng đời và đường cong sinh trưởng của bướm, ếch, cây đậu
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Chọn sinh vật rồi bấm Chạy: các giai đoạn của vòng đời (trứng → sâu → nhộng → bướm; trứng → nòng nọc → ếch; hạt → cây mầm → cây trưởng thành ra hoa, kết quả) lần lượt sáng lên theo ngày, kèm đường cong sinh trưởng (kích thước tăng dần rồi ổn định). Kéo thanh trượt nhiệt độ và dinh dưỡng ngay trên hình: nhiệt độ thuận lợi (khoảng 25–30 °C) làm vòng đời ngắn lại, quá lạnh hoặc quá nóng thì sinh vật ngừng phát triển; thiếu dinh dưỡng thì lớn chậm và nhỏ hơn. Bấm vào một giai đoạn hoặc kéo trên dòng thời gian để tua.
1 Chi tiết
Cách mạng công nghiệp từ Anh lan ra châu Âu và nước Mỹ
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Châu Âu và nước Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX
Bản đồ Tây Âu – Bắc Mỹ cùng trục thời gian từ năm 1760 đến năm 1870 cho thấy cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh rồi lan sang Mỹ, Pháp, Đức. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng đã công nghiệp hoá được tô màu rộng dần và các phát minh lần lượt hiện ra đúng nơi ra đời. Bấm vào một chấm phát minh để biết máy móc đó làm thay đổi sản xuất và đời sống như thế nào.
1 Chi tiết
Thành tựu khoa học – kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX đến nay
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1945 đến năm 2023 chấm đúng nơi ra đời của những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiêu biểu và vẽ dần mạng lưới thương mại, thông tin toàn cầu. Học sinh kéo mốc thời gian để các thành tựu lần lượt xuất hiện và đếm được số thành tựu đã có. Bấm vào một chấm để đọc mô tả ngắn về tác động của thành tựu đó.
1 Chi tiết
Bốn cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên bản đồ và trục thời gian
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Châu Âu và Bắc Mỹ từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
Bản đồ Tây Âu và Bắc Mỹ cùng trục thời gian từ năm 1566 đến cuối thế kỉ XVIII cho thấy bốn cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu: Nê-đéc-lan, Anh, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Pháp. Học sinh kéo mốc thời gian hoặc bấm nút Chạy để xem lãnh thổ các nước cộng hoà mới hình thành và các sự kiện lần lượt xuất hiện. Bấm vào một chấm sự kiện trên bản đồ hay trên trục để đọc mô tả ngắn về nguyên nhân và kết quả.
1 Chi tiết
Trục thời gian lịch sử: trước và sau Công nguyên
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Vì sao phải học lịch sử
Trục thời gian kéo được chạy từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến nay, có vạch mốc Công nguyên, vạch thế kỉ và vạch thiên niên kỉ. Kéo con trỏ trên trục hoặc bấm một sự kiện trên bản đồ Việt Nam để xem sự kiện đó xảy ra năm nào, thuộc thế kỉ và thiên niên kỉ nào, cách năm hiện tại bao nhiêu năm. Mỗi sự kiện còn ghi loại tư liệu mà các nhà sử học dựa vào: tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết hay tư liệu truyền miệng.
1 Chi tiết
Châu Á bị xâm lược và các phong trào đấu tranh
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Bản đồ châu Á tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1840 đến năm 1918 cho thấy Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, Ấn Độ và Đông Nam Á thành thuộc địa, còn Nhật Bản nhờ Duy tân Minh Trị mà trở thành nước tư bản chủ nghĩa. Học sinh kéo mốc thời gian để màu của từng nước thay đổi và các cuộc đấu tranh lần lượt hiện lên đúng địa bàn. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn và so sánh con đường của Nhật Bản với phần còn lại của châu Á.
1 Chi tiết
Tư liệu lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
Bản đồ Biển Đông tự vẽ có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, đi cùng trục thời gian từ thế kỉ XVII đến nay. Học sinh kéo mốc thời gian để các tư liệu lịch sử, hoạt động thực thi chủ quyền của nhà nước và các văn bản pháp lí lần lượt xuất hiện đúng nơi và đúng thời điểm. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về bằng chứng đó.
1 Chi tiết
Các vùng biển, kinh tế biển và cơ sở bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông
Bản đồ Biển Đông tự vẽ thể hiện đường cơ sở, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế cùng hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, đi kèm trục thời gian từ thế kỉ XVII đến nay. Học sinh kéo mốc thời gian để các vùng biển theo luật biển, các hoạt động kinh tế biển và các văn bản pháp lí lần lượt hiện ra. Bấm vào một chấm để đọc mô tả ngắn về vùng biển, ngành kinh tế hoặc cơ sở pháp lí đó.
1 Chi tiết
Đại Việt từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Bản đồ Việt Nam tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 939 đến năm 1527, có dải màu cho các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, thời thuộc Minh và Lê sơ. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ Đại Việt mở rộng dần về phía nam qua các mốc 1069, 1306 và 1471, đồng thời các trận đánh lớn hiện lên đúng vị trí: sông Như Nguyệt, Đông Bộ Đầu, Chương Dương – Hàm Tử, Bạch Đằng, Tốt Động – Chúc Động, Chi Lăng – Xương Giang. Bấm một trận đánh hoặc một mốc để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Sơ đồ một đô thị từ thời trung đại đến đô thị hiện đại
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Đô thị: Lịch sử và hiện tại
Sơ đồ mặt bằng một đô thị tiêu biểu được vẽ trên canvas cùng trục thời gian từ năm 1500 đến năm 2020. Kéo mốc thời gian, học sinh thấy khu thành luỹ và chợ thời trung đại, rồi nhà máy, đường sắt, khu nhà ở công nhân của đô thị công nghiệp, cuối cùng là khu trung tâm dịch vụ, đường vành đai và vùng ngoại ô của đô thị hiện đại; tỉ lệ dân thành thị của thế giới cũng đổi theo năm. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về chức năng và hạ tầng của đô thị thời kì đó.
1 Chi tiết
Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á đến thế kỉ X
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến thế kỉ X. Kéo mốc thời gian để thấy các quốc gia sơ kì rồi các vương quốc phong kiến lần lượt xuất hiện đúng vị trí trên bán đảo và trên các đảo, kèm số vương quốc đang tồn tại. Bật lớp thương mại để xem con đường buôn bán bằng đường biển nối Ấn Độ qua eo Ma-lắc-ca sang Trung Quốc và hướng lan toả của văn hoá Ấn Độ, Trung Hoa; bấm một vương quốc để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Quá trình thực dân phương Tây xâm chiếm Đông Nam Á
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1511 đến năm 1900 cho thấy từng vùng lãnh thổ lần lượt rơi vào tay Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh và Pháp. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy màu của mỗi nước thay đổi theo thực dân cai trị và con số các nước bị xâm chiếm tăng dần. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn và nhận ra vì sao Xiêm là nước duy nhất giữ được độc lập.
1 Chi tiết
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X – XVI
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc phong kiến lần lượt hình thành, mở rộng rồi suy vong ngay trên bản đồ, kèm số vương quốc đang tồn tại ở từng thời điểm. Bật lớp thương mại để xem đường buôn bán qua eo Ma-lắc-ca và hướng du nhập của Hồi giáo; bấm một vương quốc để đọc nét chính và công trình văn hoá tiêu biểu.
1 Chi tiết