Mô phỏng Trung học cơ sở

Mô phỏng tương tác Trung học cơ sở miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

216 nội dung
Quá trình Pháp xâm lược Việt Nam 1858 – 1884 và phong trào chống Pháp
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1858 đến năm 1918 cho thấy vùng đất bị thực dân Pháp chiếm mở rộng dần qua từng mốc thời gian và từng bản hiệp ước mà triều đình nhà Nguyễn phải kí. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy mũi tiến quân của Pháp vẽ ra trên bản đồ, các cuộc khởi nghĩa Cần vương và Yên Thế lần lượt bùng nổ. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về trận đánh, hiệp ước hoặc phong trào đó.
1 Chi tiết
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Các cuộc đại phát kiến địa lí
Bản đồ thế giới tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 1480 đến năm 1530. Kéo mốc thời gian hoặc bấm Chạy để thấy con tàu của Đi-a-xơ, Cô-lôm-bô, Ga-ma và Ma-gien-lăng lần lượt rời bến và di chuyển đúng theo hải trình của mình, kèm quãng đường đã đi và số cuộc phát kiến đã hoàn thành. Bấm một hải trình để đọc năm xuất phát, nơi đến và kết quả; bật lớp hệ quả để xem tác động của phát kiến địa lí tới thương mại thế giới.
1 Chi tiết
Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội cổ đại
Bản đồ tự vẽ từ Địa Trung Hải đến Đông Á, có các dòng sông lớn và một trục thời gian kéo được từ năm 3500 TCN đến năm 500. Kéo mốc thời gian để thấy lần lượt các nhà nước cổ đại hình thành ở lưu vực sông Nin, Ti-grơ – Ơ-phrát, sông Ấn – sông Hằng, Hoàng Hà – Trường Giang rồi tới các thành bang Hy Lạp và đế chế La Mã, kèm số quốc gia đã ra đời. Bấm vào một vùng hoặc một tên trên bản đồ để đọc thời gian hình thành và thành tựu văn minh tiêu biểu.
1 Chi tiết
Tây Âu trung đại: lãnh địa và thành thị
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Tây Âu (thế kỉ V – nửa đầu thế kỉ XVI)
Bản đồ Tây Âu tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ năm 476 đến nửa đầu thế kỉ XVI. Kéo mốc thời gian để thấy các vương quốc của người Giéc-man thay chỗ đế quốc La Mã, rồi lãnh địa phong kiến mọc lên khắp nông thôn, sau đó là các thành thị trung đại xuất hiện và lớn dần, kèm số lãnh địa và số thành thị đang hiển thị. Bấm một thành thị hoặc một mốc trên trục để đọc mô tả ngắn về thành thị, trường đại học, phong trào Văn hoá Phục hưng và cải cách tôn giáo.
1 Chi tiết
Bản đồ và trục thời gian các thành tựu thế kỉ XIX
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật (thế kỉ XVIII-XIX)
Bản đồ châu Âu – Bắc Mỹ tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1800 đến năm 1900 chấm đúng nơi ra đời của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật và tư tưởng tiêu biểu. Học sinh kéo mốc thời gian để các thành tựu lần lượt hiện ra và đếm được số thành tựu theo từng nhóm. Bấm vào một chấm để đọc mô tả ngắn về tác động của thành tựu đó tới đời sống con người.
1 Chi tiết
Giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và Chiến tranh thế giới thứ hai
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1918 đến năm 1945 cho thấy trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn, cuộc đại suy thoái kinh tế, sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát xít và diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng lãnh thổ phe Trục chiếm đóng mở rộng rồi thu hẹp lại. Bấm vào một chấm sự kiện trên bản đồ hoặc trên trục để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Trật tự hai cực, Chiến tranh lạnh và phong trào giải phóng dân tộc
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1945 đến năm 1991 cho thấy hai cực Liên Xô – Mỹ đối đầu trong Chiến tranh lạnh, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Á, châu Phi, Mỹ La-tinh, rồi Liên Xô và Đông Âu tan rã. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy phạm vi hai khối xuất hiện rồi biến mất. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Trật tự thế giới mới và xu thế toàn cầu hoá
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Thế giới từ năm 1991 đến nay
Bản đồ thế giới tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1991 đến năm 2023 cho thấy các trung tâm kinh tế lớn và những tổ chức quốc tế lần lượt hình thành hoặc mở rộng. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy số thành viên của Liên minh châu Âu và ASEAN thay đổi theo năm, còn phạm vi các trung tâm kinh tế được tô màu dần. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.
1 Chi tiết
Đất nước bị chia cắt và phong trào Tây Sơn (1527 – 1792)
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1527 đến năm 1792 cho thấy đất nước bị chia cắt thành Nam triều – Bắc triều rồi Đàng Trong – Đàng Ngoài lấy sông Gianh làm ranh giới, sau đó được thống nhất trở lại bởi phong trào Tây Sơn. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng Tây Sơn kiểm soát mở rộng dần và các mũi tên tiến quân vẽ ra trên bản đồ. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về trận đánh hoặc mốc chính trị đó.
1 Chi tiết
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại
Bản đồ châu Á tự vẽ với hai dải trục thời gian kéo được, một dải cho các triều đại Trung Quốc và một dải cho các vương triều Ấn Độ, chạy từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ của mỗi triều đại đổi hình trên bản đồ và số năm đã tồn tại thay đổi theo. Bấm một đoạn trên dải hoặc một vùng trên bản đồ để đọc nét chính và thành tựu tiêu biểu của triều đại đó.
1 Chi tiết
Từ Văn Lang, Âu Lạc đến hết thời Bắc thuộc
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X
Bản đồ Việt Nam tự vẽ kèm trục thời gian kéo được từ thế kỉ VII trước Công nguyên đến năm 938. Kéo mốc thời gian để thấy lãnh thổ đổi màu theo tình trạng đất nước: nhà nước Văn Lang rồi Âu Lạc, hơn một nghìn năm Bắc thuộc, những quãng giành lại được chính quyền như thời Trưng Vương, nước Vạn Xuân và thời họ Khúc tự chủ. Bấm một cuộc khởi nghĩa trên bản đồ hoặc trên trục để xem thời gian, địa bàn và kết quả; có thể hiện thêm Chăm-pa và Phù Nam ở phía nam.
1 Chi tiết
Quá trình con người khai phá hai châu thổ
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1000 đến năm 2020 cho thấy con người khai phá châu thổ sông Hồng bằng hệ thống đê điều và khai phá châu thổ sông Cửu Long bằng hệ thống kênh đào. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng đất được khai phá mở rộng dần và các tuyến đê, kênh được vẽ ra. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về công trình hoặc chính sách đó.
1 Chi tiết
Từ phong trào yêu nước đến Cách mạng tháng Tám
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1918 đến năm 1945 theo dõi con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và các cao trào cách mạng cho tới Cách mạng tháng Tám. Học sinh kéo mốc thời gian để các sự kiện lần lượt hiện lên đúng địa bàn và thấy đường về nước của Nguyễn Ái Quốc được vẽ ra. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Ba mươi năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1945 đến năm 1975 cho thấy hai cuộc kháng chiến với các chiến dịch lớn, giới tuyến quân sự tạm thời ở vĩ tuyến 17 và tuyến đường Trường Sơn được vẽ dài dần theo năm. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy đất nước bị chia cắt rồi thống nhất trở lại. Bấm vào một chấm chiến dịch để đọc mô tả ngắn về ý nghĩa của nó.
1 Chi tiết
Thống nhất đất nước, Đổi mới và hội nhập
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Việt Nam từ năm 1976 đến nay
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1975 đến năm 2023 cho thấy đất nước thống nhất về mặt nhà nước, bước vào công cuộc Đổi mới từ năm 1986 rồi hội nhập ngày càng sâu rộng. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy tỉ trọng ba khu vực kinh tế trong GDP đổi theo từng năm và các mốc hội nhập lần lượt xuất hiện. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn.
1 Chi tiết
Xã hội nguyên thuỷ qua ba giai đoạn
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Xã hội nguyên thủy
Bản đồ tự vẽ kèm trục thời gian kéo được, chạy từ 4 triệu năm trước đến khi nhà nước đầu tiên ra đời. Kéo mốc thời gian để thấy dấu tích của Người tối cổ rồi Người tinh khôn lần lượt hiện ra trên bản đồ thế giới hoặc bản đồ Việt Nam, cùng với công cụ lao động, cách kiếm sống và tổ chức xã hội của từng giai đoạn. Bấm một dấu tích để đọc mô tả ngắn về nơi đó.
1 Chi tiết
Bảng tính: công thức, hàm và sao chép công thức
Tin học Lớp 7
Ứng dụng tin học
Một bảng tính nhỏ chạy thật: bấm vào ô để chọn, gõ số hoặc công thức bắt đầu bằng dấu = vào thanh công thức rồi nhấn Enter, ô hiện ngay kết quả. Có sẵn các nút chèn hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN và nút sao chép công thức xuống dưới hoặc sang phải để thấy địa chỉ tương đối tự thay đổi theo, còn địa chỉ tuyệt đối dạng $B$9 thì giữ nguyên.
1 Chi tiết
Từ bảng số liệu đến biểu đồ
Tin học Lớp 8
Ứng dụng tin học
Bảng số liệu sửa được ngay trên trang: gõ lại một số thì biểu đồ bên cạnh vẽ lại lập tức. Học sinh chọn loại biểu đồ cột, đoạn thẳng hay hình quạt để thấy mỗi loại hợp với mục đích nào, bấm tiêu đề cột để sắp xếp tăng hay giảm, đặt ngưỡng lọc để bỏ bớt dòng nhỏ, và bấm vào một cột trong biểu đồ để làm nổi dòng tương ứng trong bảng.
1 Chi tiết
Cây thư mục – đường dẫn và tìm tệp
Tin học Lớp 6
Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Cây thư mục bấm để mở/đóng và chọn như trong File Explorer. Học sinh chọn một tệp rồi đọc đường dẫn tuyệt đối (tính từ ổ đĩa) và đường dẫn tương đối (tính từ thư mục hiện hành, có “..” để lùi một cấp), tạo tệp mới, di chuyển tệp sang thư mục khác và gõ tên để tìm tệp trong toàn bộ cây. Mục tiêu là thấy rõ cấu trúc phân cấp của hệ thống tệp.
1 Chi tiết
Dựng video trên dòng thời gian
Tin học Lớp 9
Ứng dụng tin học
Một dòng thời gian dựng phim với nhiều cảnh: học sinh bấm chọn cảnh, kéo mép phải để cắt ngắn, cắt đôi, xoá, đổi thứ tự và chèn hiệu ứng chuyển cảnh, rồi bấm Phát để đầu đọc chạy qua các cảnh. Tổng thời lượng, dung lượng tệp và thời gian kết xuất được tính lại theo công thức dung lượng bằng tốc độ bit nhân thời lượng chia 8, với tốc độ bit lấy theo độ phân giải thực tế của video H.264.
1 Chi tiết
Gói tin đi trên mạng – từ máy A đến máy B qua các bộ định tuyến
Tin học Lớp 6
Mạng máy tính và Internet
Thông điệp được chia thành các gói tin đánh số, mỗi gói tự tìm đường qua các bộ định tuyến (router) tới máy nhận; gói có thể đi theo đường khác nhau, có thể bị mất và được gửi lại. Học sinh bấm vào một router để làm nó hỏng, xem gói tin đổi đường; đổi tỉ lệ mất gói và theo dõi máy B ghép lại thông điệp đầy đủ.
1 Chi tiết
Hệ nhị phân – bit, byte và biểu diễn thông tin
Tin học Lớp 6
Máy tính và cộng đồng
Dãy bit 0/1 bấm được: mỗi bit ứng với một luỹ thừa của 2, tổng các bit bật là số thập phân. Chế độ Số: đổi qua lại nhị phân ↔ thập phân kèm bảng chia 2 lấy dư; chế độ Kí tự: gõ một kí tự thấy mã ASCII và dãy bit; chế độ Ảnh: bấm ô để vẽ ảnh đen trắng, mỗi hàng là một dãy bit. Học sinh thấy mọi thông tin trong máy tính đều là dãy bit.
1 Chi tiết
Mật khẩu an toàn và tin nhắn lừa đảo
Tin học Lớp 6
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Gõ một mật khẩu, chương trình đếm tập kí tự được dùng (chữ thường, chữ hoa, chữ số, kí tự đặc biệt) rồi tính số tổ hợp phải thử bằng R mũ L và chia cho tốc độ dò để ra thời gian bẻ khoá. Học sinh thấy ngay vì sao thêm một kí tự hoặc thêm một loại kí tự lại làm thời gian dò tăng vọt. Chế độ thứ hai cho bấm vào các dấu hiệu đáng ngờ trong tin nhắn lừa đảo để nhận diện lừa đảo trực tuyến.
1 Chi tiết
Ghép năng lực với nhóm nghề tin học
Tin học Lớp 8
Hướng nghiệp với tin học
Học sinh tự chấm năm năng lực của mình bằng thanh trượt: tư duy lôgic, làm việc với số liệu, giao tiếp và làm việc nhóm, sáng tạo thẩm mĩ, kiên trì xử lí sự cố. Mỗi nhóm nghề tin học có một bộ trọng số riêng, chương trình tính điểm phù hợp bằng tổng trọng số nhân mức năng lực rồi chia cho điểm tối đa, xếp hạng các nghề trên biểu đồ cột. Bấm vào một nghề để xem công việc hằng ngày, kĩ năng cần rèn và môn học liên quan.
1 Chi tiết