Mô phỏng Trung học cơ sở

Mô phỏng tương tác Trung học cơ sở miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

216 nội dung
Nhận diện tin giả và tốc độ lan truyền
Tin học Lớp 9
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Một bản tin hiện trên màn hình như trên mạng xã hội. Học sinh bấm lần lượt các bước kiểm chứng (nguồn đăng, ngày đăng, tác giả, ảnh minh hoạ, số liệu – trích dẫn, đối chiếu nguồn khác); mỗi bước cho biết phát hiện được gì và cộng hoặc trừ điểm tin cậy, cuối cùng ra kết luận tin thật hay tin giả. Bên cạnh là mô phỏng lan truyền: bấm Chia sẻ để thấy một tin sai lan tới bao nhiêu người chỉ sau vài lượt chia sẻ.
1 Chi tiết
Phần cứng, phần mềm và đường đi của dữ liệu
Tin học Lớp 7
Máy tính và cộng đồng
Sơ đồ khối một máy tính gồm thiết bị vào, CPU (bộ điều khiển và bộ số học – lôgic), bộ nhớ trong RAM, bộ nhớ ngoài và thiết bị ra. Bấm vào từng khối để xem chức năng và ví dụ thiết bị. Chọn một việc quen thuộc (mở tệp, tính toán, lưu tệp, in) rồi bấm Chạy để xem dữ liệu chạy từng bước qua các khối, kèm câu mô tả bước đang diễn ra.
1 Chi tiết
Sắp xếp trực quan – nổi bọt, chọn, chèn từng bước
Tin học Lớp 8
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Dãy số vẽ thành các cột; chọn thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chọn hoặc sắp xếp chèn rồi bấm Từng bước hoặc Chạy. Mỗi bước tô màu cặp đang so sánh, cặp đổi chỗ và phần đã sắp xếp, đồng thời đếm số lần so sánh và số lần đổi chỗ; dòng mã giả tương ứng được tô sáng. Học sinh có thể kéo cột để đổi giá trị trước khi chạy và so sánh chi phí giữa các thuật toán.
1 Chi tiết
Sơ đồ tư duy: xây, sửa và đổi cách hiển thị
Tin học Lớp 7
Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Một sơ đồ tư duy vẽ trên canvas: chủ đề chính ở giữa, các nhánh cấp 1 toả đều quanh tâm, nhánh cấp 2 bám vào nhánh cha. Học sinh bấm chọn một nhánh rồi thêm nhánh con, xoá nhánh hoặc kéo nhánh sang vị trí khác; số nút, số nhánh cấp 1 và chiều sâu được tính lại ngay. Nút đổi hiển thị cho thấy cùng một cấu trúc phân cấp có thể xem ở dạng sơ đồ hoặc dạng danh sách thụt đầu dòng.
1 Chi tiết
Soạn thảo và định dạng văn bản
Tin học Lớp 6
Ứng dụng tin học
Một văn bản mẫu hiện sẵn: học sinh bấm chọn từng đoạn rồi bấm các nút định dạng (đậm, nghiêng, gạch chân, cỡ chữ, căn trái – giữa – phải – đều, danh sách dấu đầu dòng, danh sách đánh số, thụt lề) và thấy đoạn đổi ngay, kèm câu giải thích nút đó làm gì. Phần dưới cho gõ thử một câu để máy kiểm tra quy tắc gõ dấu câu (không có dấu cách trước dấu phẩy, có đúng một dấu cách sau) và tự sửa.
1 Chi tiết
Bốn thế hệ máy tính và định luật Moore
Tin học Lớp 8
Máy tính và cộng đồng
Bốn thế hệ máy tính được đặt trên cùng một trục thời gian 1945–2025 với máy tiêu biểu của từng thế hệ: ENIAC, IBM 1401, IBM System/360 và máy tính cá nhân hiện nay. Học sinh chọn chỉ tiêu so sánh (tốc độ tính toán, số linh kiện chuyển mạch, khối lượng, công suất) và biểu đồ vẽ lại theo thang lôgarit vì các giá trị chênh nhau hàng tỉ lần. Kéo thanh năm và chu kì gấp đôi để xem định luật Moore dự đoán số transistor trên một vi mạch, rồi so với các vi xử lí có thật từ Intel 4004 đến Apple M1.
1 Chi tiết
Máy tìm kiếm xếp hạng kết quả thế nào
Tin học Lớp 9
Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Một kho nhỏ gồm mười hai trang web có tiêu đề, địa chỉ, ngày đăng và độ tin cậy khác nhau. Học sinh gõ truy vấn vào ô tìm kiếm và thấy máy tìm kiếm chấm điểm từng trang: từ khoá xuất hiện ở tiêu đề tính điểm cao hơn ở nội dung, rồi nhân với độ tin cậy của trang. Có thể dùng các toán tử “cụm từ chính xác”, dấu trừ để loại từ và site: để giới hạn trang, và đổi tiêu chí xếp hạng để so sánh thứ tự kết quả.
1 Chi tiết
Tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân – đếm số lần so sánh
Tin học Lớp 7
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Cùng một dãy số và cùng một giá trị cần tìm, chạy song song thuật toán tìm kiếm tuần tự (duyệt từ đầu) và tìm kiếm nhị phân (chia đôi phạm vi trên dãy đã sắp xếp). Học sinh bấm Từng bước hoặc Chạy, thấy ô đang so sánh, phạm vi bị loại bỏ và số lần so sánh của mỗi thuật toán; bấm vào một ô để đổi giá trị cần tìm, tắt sắp xếp để thấy tìm kiếm nhị phân không còn dùng được.
1 Chi tiết
Ứng xử trên mạng xã hội và sức lan truyền
Tin học Lớp 7
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Mỗi tình huống trên mạng xã hội có vài cách ứng xử; học sinh chọn một cách rồi bấm Chạy lan truyền. Mô hình nhân số người nhìn thấy bài sau mỗi lượt theo công thức số người mới = số người đang thấy nhân với tỉ lệ chia sẻ và hệ số lan của cách ứng xử, nên chọn khác nhau cho đường cong khác hẳn nhau. Biểu đồ vẽ số người đã thấy qua từng lượt, kèm mức tổn thương cho người bị nhắc tới, rủi ro cho chính mình và quy định pháp luật liên quan.
1 Chi tiết
Làm thủ công hay làm bằng máy tính?
Tin học Lớp 9
Máy tính và cộng đồng
Một công việc quen thuộc (chấm điểm, mượn trả sách, bán hàng) được mô hình hoá bằng thời gian cho mỗi đầu việc, tỉ lệ sai sót và chi phí. Học sinh kéo số lượng công việc và mức tự động hoá, chương trình tính lại tổng thời gian theo công thức thời gian cài đặt cộng số việc nhân thời gian mỗi việc, rồi vẽ hai đường trên biểu đồ và chỉ ra điểm hoà vốn: từ bao nhiêu việc trở lên thì dùng máy tính mới có lợi. Nút Chạy đua cho hai thanh tiến trình chạy song song để thấy chênh lệch.
1 Chi tiết
Bảng tần số ghép nhóm và biểu đồ tần số tương đối
Toán Lớp 9
Tần số và tần số tương đối
Một mẫu số liệu (chiều cao, cân nặng hoặc thời gian tự học của học sinh) được ghép nhóm theo độ rộng nhóm chọn được. Bảng tần số n_i, tần số tương đối f_i = n_i/n·100% và biểu đồ cột (histogram) cập nhật ngay khi kéo thanh đổi độ rộng nhóm; bấm vào cột để xem các giá trị thuộc nhóm; bấm “Dữ liệu mới” để lấy mẫu khác.
1 Chi tiết
Bất đẳng thức tam giác – ghép ba đoạn thẳng
Toán Lớp 7
Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác
Ba đoạn thẳng a, b, c được ghép thành tam giác khi và chỉ khi mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh kia. Kéo thanh trượt hoặc kéo đỉnh A, C để đổi độ dài: khi một đoạn quá dài, hai đoạn kia xếp thẳng vẫn không chạm tới nhau và mô phỏng chỉ rõ khoảng hở. Khi ghép được, các góc hiện ra để thấy cạnh lớn nhất đối diện góc lớn nhất.
1 Chi tiết
Bất phương trình bậc nhất một ẩn – tập nghiệm trên trục số
Toán Lớp 9
Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Giải bất phương trình ax + b > c (hoặc <, ≥, ≤) từng bước: chuyển vế, chia hai vế cho a và đổi chiều khi a < 0. Tập nghiệm được tô trên trục số; học sinh kéo điểm thử x để kiểm tra bằng cách thay số, kéo mốc nghiệm để đổi c, và bấm đổi dấu bất phương trình.
1 Chi tiết
Biểu đồ cột, đoạn thẳng, hình quạt tròn từ cùng một bảng dữ liệu
Toán Lớp 7
Thu thập và biểu diễn dữ liệu
Một bảng dữ liệu (nhiệt độ các tháng, số học sinh các lớp, doanh thu…) được vẽ thành biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ hình quạt tròn. Kéo đỉnh cột hoặc điểm trên đường để sửa số liệu, bấm đổi loại biểu đồ và nhận xét loại nào phù hợp: cột để so sánh, đoạn thẳng để thấy xu hướng theo thời gian, hình quạt để thấy tỉ lệ phần trăm.
1 Chi tiết
Lựa chọn dạng biểu đồ và biểu đồ gây hiểu sai
Toán Lớp 8
Dữ liệu và biểu đồ
Cùng một bộ dữ liệu được vẽ thành biểu đồ cột, cột kép, đoạn thẳng, hình quạt tròn. Học sinh đổi dạng biểu đồ, kéo đỉnh cột để sửa số liệu, kéo thanh trượt để trục tung không bắt đầu từ 0 và thấy chênh lệch bị phóng đại bao nhiêu lần. Chương trình nhận xét dạng biểu đồ nào phù hợp với loại dữ liệu và cảnh báo biểu đồ gây hiểu sai.
1 Chi tiết
Căn bậc hai, căn bậc ba – cạnh hình vuông và khối lập phương
Toán Lớp 9
Căn bậc hai và căn bậc ba
Hình vuông diện tích S có cạnh √S; khối lập phương thể tích V có cạnh ∛V. Học sinh kéo góc hình vuông hoặc đỉnh khối lập phương để đổi S, V và thấy cạnh thay đổi; phần “kẹp” ước lượng căn bằng cách kẹp giữa hai số nguyên rồi thêm từng chữ số thập phân, giống cách làm trong SGK.
1 Chi tiết
Căn bậc hai trên trục số – dựng hình và xấp xỉ
Toán Lớp 7
Số thực
Dựng √2 bằng đường chéo hình vuông cạnh 1, rồi nối tiếp các tam giác vuông (cạnh góc vuông 1) để có √3, √4, … √n; quay cung tròn đưa độ dài đó lên trục số. Bên dưới, trục số phóng to từng chữ số thập phân: kéo điểm thử x để so x² với n, bấm 'Thêm chữ số' để kẹp √n ngày càng chặt và thấy vì sao √n (n không chính phương) là số vô tỉ.
1 Chi tiết
Đa thức một biến – đồ thị, giá trị và nghiệm
Toán Lớp 7
Biểu thức đại số và đa thức một biến
Chọn bậc và các hệ số của đa thức P(x) bậc 1, 2 hoặc 3; mô phỏng viết đa thức thu gọn, vẽ đồ thị và đánh dấu các nghiệm (nơi đồ thị cắt trục hoành). Kéo điểm x trên trục hoành để tính giá trị P(x) từng bước và thấy P(x) = 0 đúng tại nghiệm; đổi hệ số bằng thanh trượt để thấy đồ thị và nghiệm thay đổi.
1 Chi tiết
Phân thức (ax + b)/(cx + d): điều kiện xác định và đồ thị
Toán Lớp 8
Phân thức đại số
Vẽ đồ thị giá trị của phân thức y = (ax + b)/(cx + d) theo x. Học sinh kéo các thanh trượt a, b, c, d và kéo điểm P dọc đồ thị để thấy giá trị phân thức tại một x cụ thể; chương trình chỉ rõ điều kiện xác định cx + d ≠ 0, đường tiệm cận đứng x = −d/c, tiệm cận ngang y = a/c và trường hợp phân thức rút gọn được (ad − bc = 0).
1 Chi tiết
Dựng tam giác bằng compa – các trường hợp bằng nhau
Toán Lớp 7
Tam giác bằng nhau
Dựng tam giác ABC từng bước như dùng thước và compa: trường hợp c.c.c (ba cạnh), c.g.c (hai cạnh và góc xen giữa), g.c.g (một cạnh và hai góc kề). Bấm 'Bước tiếp' để vẽ cạnh, cung tròn, tia; kéo điểm thử A tự do và thấy chỉ có hai vị trí (đối xứng nhau qua BC) thoả điều kiện — tam giác được xác định duy nhất, đó là ý nghĩa của các trường hợp bằng nhau.
1 Chi tiết
Đường tròn – dây cung và tiếp tuyến
Toán Lớp 9
Đường tròn
Đường tròn (O; R) với một dây AB và điểm M bên ngoài. Kéo trung điểm H của dây để đổi khoảng cách OH và thấy OH ⟂ AB, AB = 2√(R² − OH²); kéo M để thấy hai tiếp tuyến MT₁, MT₂ bằng nhau và OT ⟂ MT; kéo điểm trên đường tròn để đổi bán kính. Khi M vào trong đường tròn thì không còn tiếp tuyến.
1 Chi tiết
Hai đường thẳng song song và cát tuyến – góc so le trong, đồng vị
Toán Lớp 7
Góc và đường thẳng song song
Hai đường thẳng a, b bị đường thẳng c cắt tại A và B tạo thành 8 góc. Kéo đầu đường thẳng b để làm nó nghiêng đi hay song song với a, kéo đầu cát tuyến c để đổi góc cắt; mô phỏng tô màu và đo từng cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía để thấy: các cặp góc chỉ bằng nhau (hoặc bù nhau) khi a ∥ b, và ngược lại.
1 Chi tiết
Góc, thước đo góc và trung điểm đoạn thẳng
Toán Lớp 6
Hình học phẳng
Hai tia Ox, Oy kéo được quanh đỉnh O tạo thành góc xOy; thước đo góc nửa hình tròn áp vào tia Ox để đọc số đo. Mô phỏng phân loại góc nhọn, vuông, tù, bẹt theo số đo, và vẽ đoạn AB nối hai điểm trên hai tia cùng trung điểm M với MA = MB.
1 Chi tiết
Tung hai xúc xắc – bảng 6×6 và xác suất của biến cố
Toán Lớp 9
Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản
Không gian mẫu khi tung hai con xúc xắc gồm 36 kết quả đồng khả năng, xếp thành bảng 6×6. Chọn biến cố (tổng bằng k, tổng không vượt quá k, hai mặt bằng nhau…), các ô thuận lợi được tô màu và xác suất lí thuyết P(A) = số kết quả thuận lợi / 36 hiện ngay. Bấm tung N lần để so sánh với xác suất thực nghiệm; số lần xuất hiện của mỗi ô ghi trong bảng.
1 Chi tiết